MUST KNOW
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.
Câu trả lời có trong bài này.
Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.
Cách phát âm từ ghép – Compound words
Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.
Cách dùng Less và Fewer
Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.
Bài này nói về cách dùng less và fewer.
Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns
Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.
Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns
Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt. Không thể bỏ qua. Số ĐẶC BIỆT!
LEARN IDIOMS
WORD USAGE
differ from | differ with
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của differ from | differ with, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
lose | loose | loosen
Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các động từ lose | loose | loosen, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
refrain | restrain
Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng refrain | restrain, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
defamation | libel | slander
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của defamation | libel | slander, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
partly | partially
Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng các từ partly | partially, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
U.S. NATURALIZATION
Tìm hiểu nước Mỹ – one state that borders Mexico
Các tiểu bang của Hoa Kỳ tiếp giáp với Mehico là những tiểu bang nào? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
Tìm hiểu nước Mỹ – We elect a President for how many years?
Nhiệm kỳ của tổng thống Hoa Kỳ là bao lâu ? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
Tìm hiểu nước Mỹ – one state that borders Canada
Các tiểu bang của Hoa Kỳ tiếp giáp với Ca-na-đa là những tiểu bang nào? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
Tìm hiểu nước Mỹ – What is the name of the Vice President of the United States now?
Phó tổng thống Hoa Kỳ hiện nay là ai? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
Tìm hiểu nước Mỹ – 13 original states of the United States
Mười ba tiểu bang đầu tiên của nước Mỹ là những tiểu bang nào? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
Tìm hiểu nước Mỹ – The House of Representatives has how many voting members?
Hạ viện Hoa Kỳ có bao nhiêu dân biểu có quyền biểu quyết?
Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.
Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.
LUYỆN CÔNG
Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ
Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng..
Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
LUYỆN NÓI
GỢI Ý CÁCH LUYỆN:
- Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
- Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
- Bấm Play để nghe; Stop để dừng.
(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)
Have fun! Happy playing!