Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng đại từ giả Dummy expletive pronouns

Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns

January 28, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả – Dummy / expletive pronouns trong tiếng Anh.

Cụ thể hơn, đó là cách dùng của There  và It  với tư cách là các đại từ giả.

GIỚI THIỆU

Trước hết, cần phân biệt thế nào là đại từ thông thường và thế nào là đại từ giả.

 

Đại từ thông thường:

Đại từ thông thường là từ dùng để thay thế cho một danh từ đã nói trước đó, nhằm tránh lặp lại. Đại từ thông thường có thể đứng ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

I saw Janet yesterday. She was talking with an old man.

Hôm qua, tôi thấy Janet. Cô ấy đang nói chuyện với một ông già.

She ở đây là đại từ thay thế cho danh từ đã nói trước là Janet. Đại từ  She đứng vai trò chủ ngữ trong câu này.

hoặc:

I saw Janet yesterday. An old man was holding her in his arms.

Hôm qua, tôi thấy Janet. Một ông già đang ôm cô ấy trong tay.

her ở đây là đại từ thay thế cho danh từ đã nói trước đó là Janet. Đại từ her đứng vai trò tân ngữ trong câu này.

 

Đại từ giả:

Tuy nhiên, còn có một hình thức đại từ khác, không phải dùng để thay thế cho cho một danh từ đã nhắc tới như cách dùng thông thường nói trên.

Với cách dùng như vậy, các đại từ nay được gọi là các đại từ giả – dummy / expletive / pleonastic pronouns.

Các đại từ này gồm: There  và  It

 

Đại từ giả ở vị trí chủ ngữ và tân ngữ:

Đại từ giả “it” có thể đứng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, nhưng thông thường, nó hay đứng ở vị trí chủ ngữ. Trái lại, “there” thì chỉ đứng vị trí chủ ngữ.

Khi đại từ giả đứng ở các vị trí này, người ta cũng có thể gọi chúng là chủ ngữ giả hoặc tân ngữ giả.

(Lưu ý: “there” có thể đứng làm tân ngữ giới từ, ví dụ trong câu: “We left from there”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “there” được xem như là một danh từ, không phải một đại từ).

Ví dụ về trường hợp đại từ giả đứng ở vị trí chủ ngữ:

There are many ducks in the pond.

There is a tree in the middle of the field.

It’s 12:30.

It’s sunny outside today.

 

Ví dụ về trường hợp đại từ giả đứng vị trí tân ngữ:

Will he make it to the game?

You have to cool it down.

Watch it!

ZOOM IN

Dưới đây là cách dùng cụ thể của hai đại từ giả “there” và “it“:

 

Cách dùng “there”

Dùng there với động từ be kèm theo một cụm danh từ (xem thêm bài: Cụm danh từ – noun phrases) để:

  • Giới thiệu một chủ đề mới:

There is a meeting this evening. It will start at seven.

There has been an accident. I hope no one is hurt.

  • nói về lượng, số lượng của người hoặc vật:

There was a lot of rain last night.

There must have been more than five hundred in the audience.

  • Chỉ địa điểm của người hoặc vật:

There used to be a playground at the end of the street.

There are fairies at the bottom of the garden.

I wonder if there will be anyone at home.

  • Dùng với đại từ không xác định hoặc cụm từ định lượng kết hợp với động từ nguyên thể có to:

There is nothing to do in the village. (đại từ không xác định + to-infinitive)

There was plenty to read in the apartment. (từ định lượng + to-infinitive)

There was nothing to watch on television. (đại từ không xác định + to-infinitive)

There is a lot of work to do. (từ định lượng + to-infinitive)

Nếu muốn nêu chủ thể (người thực hiện) của động từ to-infinitive, ta dùng thêm for:

There is nothing for the children to do in the village.

There was plenty for us to read in the apartment.

There was nothing for them to watch on television.

There is a lot of work for you to do.

  • Dùng với một đại từ không xác định hoặc cụm từ định lượng và động từ đuôi –ing:

There is someone waiting to see you.

There were a lot of people shouting and waving.

Dùng động từ số ít nếu cụm danh từ ở dạng số ít:

There is a meeting this evening. It will start at seven.

There was a lot of rain last night.

There is someone waiting to see you.

Dùng động từ số nhiều nếu cụm danh từ ở dạng số nhiều:

There are more than twenty people waiting to see you.

There were some biscuits in the cupboard.

There were a lot of people shouting and waving.

 

Cách dùng “It”

Dùng it để nói về:

  • Thời gian, ngày tháng:

It’s nearly one o’clock.

It’s my birthday.

  • Thời tiết:

It’s raining.

It’s a lovely day.

It was getting cold.

  • Nhận xét về một địa điểm nào đó:

It’s very cold in here.

It will be nice when we get home.

It’s very comfortable in my new apartment.

  • Đưa ra nhận xét kèm theo động từ nguyên thể to-infinitive:

It’s nice to meet you.

It will be great to go on holiday.

It was interesting to meet your brother at last.

  • Đưa ra nhận xét kèm theo động từ đuôi-ing:

It’s great living in Spain.

It’s awful driving in this heavy traffic.

It can be hard work looking after young children.

Dùng “it” để nói về người

Nói về bản thân mình:

  • Khi giới thiệu trên điện thoại:

Hello. It’s George.

  • Khi người khác không thấy được mình:

[Mary gõ cửa và nói]

It’s me. It’s Mary.

Nói về người khác:

  • Xác định, định vị, nhận diện một người nào đó (ở lần đầu tiên trong cuộc nói chuyện):

Look. It’s Sir Paul McCartney.

Who’s that?

I think it’s John’s brother.

  • Khi ta không thấy người khác, và ta hỏi tên họ:

[điện thoại reo, chúng ta nhấc máy và hỏi:]

Hello. Who is it?

[có ai đó gõ cửa, chúng ta nói:]

Who is it? 

BÀI LIÊN QUAN

Cách phát âm từ ghép - Compound words
Cách phát âm từ ghép – Compound words
Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ...
Trật tự determiners trước danh từ
Trật tự của determiners trước danh từ
Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh ...
Cách dùng This - These - That - Those - Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns
Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định
Bài này giới thiệu cách dùng This - These - That - Those (Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns) ...
Cách chọn đúng đại từ quan hệ Các thông lệ
Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết
Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [42]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE CHIPS/MONEY, IN THE DOGHOUSE, IN THE LONG RUN, IN THE NICK OF TIME, IN THE SAME BOAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [14]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng anh thông dụng: BLOW (ONE’S) OWN HORN, SPEAK (ONE’S) MIND, STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET, WATER UNDER THE BRIDGE, PAY (SOMEONE) BACK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [55]

Thành ngữ tiếng anh: TURN HEADS, FULL OF ONESELF, FULL OF HIMSELF, FULL OF HERSELF, LOST FOR WORDS. Bài tập thực hành ngay.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [9]

Thành ngữ tiếng Anh bỏ túi: IN THE LOOP, KEEP (SOMEONE) AT ARM’S LENGTH, LEAD (SOMEONE) AROUND BY THE NOSE, LEAVE (SOMEONE) HIGH AND DRY, MISS THE BOAT. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

accord | accordance

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accord | accordance, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

alleged

Bài này giới thiệu cách dùng alleged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

elemental | elementary

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của elemental | elementary, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

literally

Bài này giúp bạn nhận rõ ý nghĩa và cách dùng literally, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

“as is”

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa và cách dùng “as is”, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026