Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [19]

June 2, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


LAY DOWN THE LAW

Đặt ra luật chơi (to set rules and regulations)

Ví dụ:

The boss noticed that the employees frequently took more time than they were allowed for lunch. He knew he had to put a stop to it, so he called a meeting and laid down the law.

Sếp phát hiện ra rằng đám nhân viên viên thường kề cà quá thời gian quy định trong giờ ăn trưa. Ông ấy thấy cần phải chấm dứt việc đó, vì vậy, ông ấy triệu tập cuộc họp và đưa ra quy định mới.

The teacher decided that he would no longer tolerate late homework, coming late to class, or chatting during class. When the students were all in their seats, he laid down the law.

Thầy giáo quyết định rằng mình sẽ không tiếp tục chấp nhận việc chậm nộp bài tập về nhà, đến lớp muộn, hoặc nói chuyện riêng trong giờ học. Vì vậy, sau khi sinh viên ổn định chỗ ngồi, ông ấy đặt ra quy định mới.

 

LONG AND SHORT OF IT, THE LONG AND SHORT OF IT

Kết quả, vấn đề cốt lõi (the outcome; the point)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

vấn đề cơ bản, cốt lõi vấn đề…

Ví dụ:

I don’t have a lot of time, so please don’t go into all the details of the story. What’s the long and short of it?

Tôi không có nhiều thời gian, vì vậy đừng trình bày chi tiết câu chuyện. Tóm lại nó là cái gì?

The assistant manager told the boss that he felt unappreciated and underpaid, that nobody respected him, and that nobody listened to his ideas. Finally, he said, “The long and short of it is that I’m going to find another job.”

Người trợ lý giám đốc nói với sếp mình rằng anh ta cảm thấy bị đánh giá thấp và trả lương thấp, rằng không ai tôn trọng anh ta, và rằng không ai lắng nghe ý kiến của anh ta. Cuối cùng, anh ta nói: “Tóm lại, tôi sẽ tìm một công việc khác.”

Thành ngữ so sánh:

bottom line; nitty gritty; make a long story short

Cách dùng:

Tránh nhầm với thành ngữ đầu đuôi câu chuyện trong tiếng Việt. Đầu đuôi câu chuyện trong tiếng Việt có nghĩa ngược lại: cặn kẽ, chi tiết về câu chuyện.

 

STREET SMARTS

Nghĩa đen:

Sự khôn ngoan cần thiết để tồn tại trên đường phố

Nghĩa rộng:

Vốn sống

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Sự khôn ngoan, sự lọc lõi, sự ranh ma, sự hiểu đời, vốn sống….

Ví dụ:

Jim and George drifted from city to city, living off the streets and stealing. They managed to avoid getting caught by the police because of their street smarts.

Jim và George phiêu bạt hết thành phố này đến thành phố khác, kiếm sống trên đường phố và bằng nghề ăn cắp. Chúng không bị cảnh sát bắt là nhờ sự ranh ma, lọc lõi của mình.

Ms Howard is a good businesswoman. Although she studied at Harvard Business School, she’s also picked up some street smarts and can play hardball when she has to.

Bà Howard là một thương gia có tài. Mặc dù tốt nghiệp trường Kinh doanh Harvard, nhưng bà ấy cũng có sự lọc lõi trường đời và có thể chơi rắn khi cần thiết.

 

TAKE (SOMETHING) BY STORM

Chinh phục ai đó tuyệt đối, làm ai đó choáng váng do nổi tiếng quá nhanh hoặc lan truyền quá nhanh (to overwhelm someone or something, often by becoming famous quickly, or by spreading very rapidly)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

làm mưa làm gió, chinh phục, gây bão…

Ví dụ:

The Beatles took the world by storm in the 1960s.

Ban nhạc Beatles chinh phục cả thế giới vào những năm 1960.

Fear of the disease spread across the country very quickly. Panic took the nation by storm.

Nỗi sợ căn bệnh này lan nhanh trên toàn quốc. Sự hoảng loạn đến với người dân cả nước nhanh như một cơn lốc.

Nguồn gốc:

Cách dùng này xuất phát từ nghĩa của cụm từ “assault in a violent attack – tấn công như vũ bão” dùng để chỉ hoạt động quân sự.

 

TIT FOR TAT (or: TIT-FOR-TAT)

Hành động trả đũa một cách có chủ ý đối với ai đó vì họ đã làm điều gì đó không tốt với mình.

Thành ngữ này hàm ý “let the punishment fit the crime”

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Trả đũa, trả miếng, chơi lại….

Ví dụ:

Mark criticized Pam’s clothes and in return she criticized his haircut. It was tit for tat.

Mark chê quần áo của Pam, còn Pam thì chê kiểu tóc của Mark. Đúng là ăn miếng trả miếng.

I didn’t wash the dishes for you yesterday, and today you didn’t take out the trash for me. I guess it’s tit for tat.

Hôm qua, tôi không rửa bát đĩa cho cô, và thế là hôm nay cô không đi đổ rác cho tôi. Chắc là ăn miếng trả miếng đây.

Thành ngữ đồng nghĩa:

give (someone) a taste of his own medicine; fix (someone’s) wagon

Cách dùng:

Thành ngữ này có thể được dùng cả trong trường hợp sự ăn miếng trả miếng mang tính lăng mạ nhau, hoặc chỉ ở mức lặt vặt.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

The teacher decided that he would no longer tolerate late homework, coming late to class, or chatting during class. When the students were all in their seats, he laid down the law.

I don’t have a lot of time, so please don’t go into all the details of the story. What’s the long and short of it?

Ms Howard is a good businesswoman. Although she studied at Harvard Business School, she’s also picked up some street smarts and can play hardball when she has to.

The Beatles took the world by storm in the 1960s.

Mark criticized Pam’s clothes and in return she criticized his haircut. It was tit for tat.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ NHỮNG THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • LAY DOWN THE LAW
  • THE LONG AND SHORT OF IT
  • STREET SMARTS
  • TAKE (SOMETHING) BY STORM
  • TIT FOR TAT (or: TIT-FOR-TAT)

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’m not going to let some new guy come into my office and start ___.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    ___ is that they are willing to start the work in January.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    You don’t have the to last ten minutes in New York without getting ripped off.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The army took city after city ___.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of idioms in the text given above:

    Russia is threatening the next step in the series of trade sanctions over the EU.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Today, we’re interviewing the 20-year-old fashion designer who has taken Paris ___.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    The kids around here may not be much good at reading or writing, but they sure have a lot of .

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I noticed she didn’t send me a card. I think it was ___ because I forgot her birthday last year.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    Mr Xi indicated to Mr Trump that China opposed any such test by North Korea, but he also nudged Mr Trump to avoid a response to the North’s fiery threats.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I’m not attempting to ___, but simply wish to voice my opinion.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

talk one's way out nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TALK ONE'S WAY OUT OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
KEEP A STRAIGHT FACE là gì
KEEPS A STRAIGHT FACE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
TOUCH AND GO nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TOUCH AND GO. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
ring a bell nghĩa là gì
RING A BELL nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ cụ thể, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
tie the knot nghĩa là gì
TIE THE KNOT nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫ cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
pack rat nghĩa là gì
A PACK RAT nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Tính từ tập thể là gì? Collective Adjectives

Tính từ tập thể là gì? Cách dùng tính từ tập thể? Các lỗi thường gặp khi sử dụng tính từ tập thể?

Các câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh mà bạn nên biết để tránh mắc phải. Đây là các lỗi phổ biến nhất.

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững những nội dung này thì sẽ không mắc lỗi.

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026