Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Tìm hiểu nước Mỹ – wars fought by the United States in the 1900s

March 18, 2018
|
Willingo


Loạt bài về thi nhập tịch Hoa Kỳ

Nguồn: Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ – USCIS


Những cuộc chiến Hoa Kỳ tiến hành trong thế kỷ 20

Câu hỏi phỏng vấn:

Name one war fought by the United States in the 1900s. (Nêu tên một cuộc chiến Hoa Kỳ tiến hành trong thế kỷ 20)

Đáp án:

Chọn một trong các đáp án sau:

World War I

World War II

the Korean War

the Vietnam War

the Persian Gulf War

 

Thông tin bổ sung:

The United States fought five wars in the 1900s: World War I, World War II, the Korean War, the Vietnam War, and the Persian Gulf War.

World War I began in 1914. It was a long and bloody struggle. The United States entered the war in 1917, after German submarines attacked British and US ships, and the Germans contacted Mexico about starting a war against the United States. The war ended in 1918 when the Allied Powers (led by Britain, France, and the United States) defeated the Central Powers (led by Germany, Austria-Hungary, and the Ottoman Empire) The Treaty of Versailles officially ended the war in 1919. World War I was called the war to end all wars.

World War II began in 1939 when Germany invaded Poland. France and Great Britain then declared war on Germany. Germany had alliances with Italy and Japan, and together they formed the Axis powers. The United States entered World War II in 1941, after the Japanese attacked Pearl Harbor, Hawaii. The United States joined France and Great Britain as the Allied powers, and led the 1944 invasion of France known as D-Day. The liberation of Europe from German power was completed by May 1945. World War II did not end until Japan surrendered in August 1945.

The Korean War began in 1950 when the North Korean Army moved across the 38th parallel, into South Korea. The 38th parallel was a boundary established after World War II. This boundary separated the northern area of Korea, which was under communist influence, from the southern area of Korea, which was allied with the United States. At the time, the United States was providing support to establish a democratic South Korean government. The United States provided military support to stop the advance of the North Korean Army. The fighting ended in 1953, with the establishment of the countries of North Korea and South Korea.

From 1959 to 1975, United States Armed Forces and the South Vietnamese Army fought against the North Vietnamese, in the Vietnam War. The war ended in 1975, with the country under total control of North Vietnam. Almost 60,000 American men and women in the military died or were missing, as a result of the Vietnam War.

On August 2, 1990, the Persian Gulf War began when Iraq invaded Kuwait. This invasion put the Iraqi Army closer to Saudi Arabia and its oil reserves, which supplied much of the world with oil. The United States and many other countries wanted to drive the Iraqi Army out of Kuwait, and prevent it from invading other nearby countries. In January 1991, the United States led an international coalition of forces, authorized by the United Nations, into battle against the Iraqi Army. Within a month, the coalition had driven the Iraqis from Kuwait. The coalition declared a cease-fire on February 28, 1991. 

Thế chiến Thứ nhất nổ ra vào năm 1914. Đó là một cuộc chiến tranh kéo dài và đẫm máu. Hoa Kỳ tham chiến vào năm 1917 sau khi tàu ngầm Đức tấn công tàu Anh và Mỹ, và Đức liên lạc với Mêhicô về việc bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại Hoa Kỳ. Chiến tranh kết thúc vào năm 1918 khi Phe Hiệp ước (do Anh, Pháp, và Hoa Kỳ lãnh đạo) đã đánh bại Liên minh Trung tâm (do Đức, Áo-Hung và đế quốc Ottoman lãnh đạo). Hiệp ước Versailles chính thức kết thúc cuộc chiến tranh vào năm 1919. Thế chiến Thứ nhất được gọi là “cuộc chiến để kết thúc tất cả các cuộc chiến tranh.”

Thế chiến Thứ hai nổ ra vào năm 1939 khi Đức xâm lược Ba Lan. Pháp và Anh sau đó tuyên chiến với Đức. Đức liên minh với Ý và Nhật Bản, và cùng nhau hình thành phe Trục. Hoa Kỳ tham gia vào Thế chiến Thứ hai năm 1941, sau khi Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng, Hawaii. Hoa Kỳ tham gia cùng Pháp và Anh tạo thành phe Đồng minh và dẫn đầu cuộc tấn công vào Pháp năm 1944, gọi là D-Day. Việc giải phóng châu Âu khỏi quyền lực của Đức được hoàn thành vào tháng Năm 1945. Thế chiến Thứ hai chưa kết thúc cho đến khi Nhật Bản đầu hàng vào tháng Tám năm 1945.

Chiến tranh Triều Tiên nổ ra vào năm 1950 khi quân đội Bắc Hàn di chuyển qua vĩ tuyến 38 vào Hàn Quốc. Vĩ tuyến 38 là ranh giới thành lập sau Thế chiến Thứ hai. Ranh giới này tách khu vực phía bắc của Triều Tiên, dưới quyền cộng sản, khỏi khu vực phía nam của Triều Tiên, liên minh với Hoa Kỳ. Vào thời điểm đó, Hoa Kỳ đang hỗ trợ để thành lập một chính phủ Hàn Quốc dân chủ. Hoa Kỳ hỗ trợ quân sự để chặn bước tiến của quân đội Bắc Hàn. Xung đột vũ trang kết thúc vào năm 1953, với sự thành lập của các nước Bắc Hàn và Hàn Quốc.

Từ năm 1959 đến năm 1975, Lực lượng Vũ trang Hoa Kỳ và Quân đội miền Nam Việt Nam chiến đấu chống lại Bắc Việt Nam trong Chiến tranh Việt Nam. Chiến tranh kết thúc vào năm 1975, và Việt Nam hoàn toàn nằm trong quyền kiểm soát của Bắc Việt Nam. Gần 60.000 người Mỹ trong quân đội đã thiệt mạng hoặc mất tích do Chiến tranh Việt Nam.

Vào ngày 2 tháng Tám năm 1990, Chiến tranh vùng Vịnh Péc xích nổ ra khi Iraq xâm lược Kuwait. Cuộc xâm lược này đưa Quân đội Iraq tiếp cận gần hơn với Saudi Arabia và các mỏ dầu tại đây, vốn dùng để cung cấp cho phần lớn thế giới. Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác muốn đuổi Quân đội Iraq ra khỏi Kuwait và ngăn Irag xâm lược các quốc gia lân cận khác. Tháng Một năm 1999, Hoa Kỳ lãnh đạo liên minh các lực lượng quốc tế được Liên Hiệp Quốc cho phép tham chiến chống lại Quân đội Iraq. Trong vòng một tháng, liên minh đã đẩy Iraq ra khỏi Kuwait. Liên minh tuyên bố lệnh ngừng bắn vào ngày 28 tháng Hai năm 1991.

100 civics questions quiz:

 

Hướng dẫn làm bài quiz:

Số câu hỏi: 10 câu bất kỳ trong tổng số 85 câu, sắp xếp không theo đúng trình tự câu hỏi trong Hướng dẫn của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS).

Bạn có thể trả lời từng câu hỏi theo trình tự cho sẵn của bài quiz, hoặc kích chọn câu hỏi bạn muốn trong danh sách câu hỏi.

Kích đường link “Xem giải thích chi tiết tại đây” trong phần đáp án để xem giải thích chi tiết về câu hỏi và câu trả lời.

Điểm đạt trên Willingo: trả lời đúng ít nhất 8/10 câu hỏi. Bạn phải trả lời hết 10 câu hỏi để hoàn thành bài Quiz.

Điểm đạt trong phỏng vấn thực tế khi thi nhập tịch: bạn sẽ chỉ phải trả lời 10 câu bất kỳ, và chỉ cần trả lời đúng 6/10 câu hỏi bất kỳ đó là đạt.

Xem thêm hướng dẫn ở đây.

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect

Bài liên quan:

Tìm hiểu nước Mỹ – What is one power of the states?
Quyền của các chính phủ tiểu bang tại Hoa Kỳ là gì

Một trong các quyền của các chính phủ tiểu bang quy định trong Hiến pháp Hoa Kỳ là gì? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.

Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.

...
Tìm hiểu nước Mỹ – one state that borders Canada
Các tiểu bang của Hoa Kỳ tiếp giáp với Ca-na-đa

Các tiểu bang của Hoa Kỳ tiếp giáp với Ca-na-đa là những tiểu bang nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.

Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.

...
Tìm hiểu nước Mỹ – Where is the Statue of Liberty
Tượng Nữ thần Tự do được đặt ở đâu

Tượng Nữ thần Tự do được đặt ở đâu? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.

Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.

...
Tìm hiểu nước Mỹ – What do we call the first ten amendments to the Constitution?
Mười tu chính án đầu tiên của Hiến pháp Hoa Kỳ

Tu chính án là gì và mười tu chính án đầu tiên của Hiến pháp Hoa Kỳ được gọi là gì? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời dạng text và dạng audio. 100 câu hỏi civics questions.

Hữu ích cho cả người học tiếng Anh và người chuẩn bị thi nhập tịch.

...
  • 1
  • 2
  • 3
  • …
  • 23
  • ›
Loading...

CATEGORIES:

C1,C2,Listening,naturalization test,Reading

TAGS:

bài thi nhập tịch hoa kỳ naturalization test civics questions,chiến tranh thế giới thứ hai và sự tham gia của hoa kỳ,chiến tranh thế giới thứ nhất và sự tham gia của hoa kỳ,chiến tranh triều tiên và sự tham gia của Hoa Kỳ,chiến tranh việt nam và sự tham gia của hoa kỳ,Những cuộc chiến tranh Hoa Kỳ tiến hành trong thế kỷ 20,thảm sát my lai massacre,Tìm hiểu nước Mỹ - Name one war fought by the United States in the 1900s

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026