Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng đại từ không xác định

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

September 22, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite pronouns. Có bài tập thực hành.

 

Nội dung:

  • Đại từ không xác định là gì
  • Cách dùng đại từ không xác định trong tiếng Anh
  • Danh sách và cách dùng đại từ không xác định phổ biến

Lưu ý:

Đại từ không xác định, hay đại từ bất định, cũng chính là NÓ – Indefinite Pronouns

Trong bài này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ Đại từ không xác định.

 

ĐẠI TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Đại từ không xác định là đại từ chỉ đối tượng không cụ thể (người hay vật). Chính vì vậy mà chúng được gọi là đại từ không xác định.

Có nhiều dạng thức khác nhau. Bên dưới là một số dạng tiêu biểu:

all, another, any, anybody/anyone, anything, each, everybody/everyone, everything, few, many, nobody, none, one, several, some, somebody/someone

 

 

Cách dùng đại từ không xác định

Dưới đây là các điểm cần lưu ý khi sử dụng đại từ không xác định tiếng Anh:

 

LƯU Ý #1:

Rất nhiều đại từ không xác định cũng đóng vai trò từ loại khác (không chỉ là đại từ mà có thể là tính từ chẳng hạn).

Ví dụ:

It’s strange! She drove one car to work and another back home. (trong trường hợp này, another đóng vai trò là đại từ không xác định).

This is another secret you should know. (trong trường hợp này, another đóng vai trò là tính từ).

 

LƯU Ý #2:

Hầu hết đại từ không xác định đều hoặc ở dạng số ít hoặc ở dạng số nhiều. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp có thể là số ít trong ngữ cảnh này và số nhiều trong ngữ cảnh khác

(Xem chi tiết trong bảng bên dưới).

 

LƯU Ý #3:

Đại từ không xác định số ít thì đi với động từ số ít; và các ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI hoặc tính từ sở hữu đi kèm nếu có cũng phải được sử dụng ở dạng tương ứng (giống đực hay giống cái, và số ít hay số nhiều).

Đây gọi là Agreement (nguyên tắc “thống nhất”, tức là thành tố này phải tương thích, “thống nhất” với thành tố kia trong câu).

Ví dụ:

Each of the boxes has a green label on it.

There are two boys in the corner of the streets. One is looking at his watch.

Many have visited this place.

 

LƯU Ý #4:

Có ý kiến cho rằng “none” nên luôn dùng với động từ số ít, ngay cả khi muốn ám chỉ danh từ đếm được số nhiều (ví dụ: năm người bạn). Lý luận của họ là “none” tức là “no one”, và “one” thì đương nhiên là số ít.

Với lý luận đó thì câu “I invited five friends but none has come” là đúng, và nếu dùng have là sai.

Tuy nhiên, điều này là không có cơ sở. Từ hàng trăm năm nay, trong tiếng Anh, “none” vẫn được sử dụng với cả động từ số ít và số nhiều, tùy theo ngữ cảnh và tùy theo người nói/người viết muốn nhấn mạnh ý nào.

Bên dưới là danh sách các đại từ không xác định phổ biến nhất, kèm theo ví dụ ở dạng số ít, số nhiều hoặc cả số ít và số nhiều.

 

 

Danh sách và cách dùng đại từ không xác định phổ biến

 

ĐẠI TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA VÍ DỤ

DẠNG SỐ ÍT – lưu ý nguyên tắc Agreement nói trên

another Một người khác, một vật khác (ngoài người/vật đã nói).

That ice-cream was good. Can I have another?

Kem này ngon. Cho tôi một cái nữa được không?

anybody/ anyone Bất kỳ ai

Can anyone answer this question?

Có ai đó trả lời được câu hỏi này không?

anything Bất kỳ cái gì

The doctor needs to know if you have eaten anything in the last two hours.

each Mỗi một (người hoặc vật, trong nhiều người hoặc vật, riêng rẽ nhau)

Each has his own thoughts.

Mỗi người đều có suy nghĩ riêng của mình.

either Hoặc người/vật này hoặc người/vật kia (trong số hai người/vật)

Do you want tea or coffee?

I don’t mind. Either is good for me.

Trà hay cà phê?

Thứ nào (trà hay cà phê) cũng được.

enough as much or as many as needed (đủ lượng cần thiết – dùng với nghĩa số ít)

Enough is enough.

Đủ là đủ

everybody/ everyone all people (tất cả mọi người – nhưng dùng ở dạng số ít)

We can start the meeting because everybody has arrived.

Chúng ta có thể bắt đầu cuộc họp vì mọi người đều đã có mặt.

everything all things (tất cả mọi vật – nhưng dùng ở dạng số ít)

They have no house or possessions. They lost everything in the earthquake.

Họ không còn nhà cửa hay tài sản gì. Họ mất tất cả trong trận động đất.

less a smaller amount (một lượng ít hơn, dùng với nghĩa tương đương danh từ không đếm được ở dạng số ít)

“Less is more” (Mies van der Rohe)

Ít hơn tức là nhiều hơn. (Kém tức là hơn)

little a small amount (một ít)

Little is known about his early life.

Người ta biết rất ít về cuộc sống trước kia của ông ta.

much a large amount (một lượng lớn)

Much has happened since we met.

Nhiều thứ đã xảy ra kể từ khi chúng ta / chúng tôi gặp nhau.

neither not one and not the other of two people or things (không phải người này hoặc cái này cũng như không phải người kia hoặc cái kia trong số hai người hoặc hai vật/sự việc)

I keep telling Jack and Jill but neither believes me.

Tôi thuyết phục Jack và Jill mãi nhưng không ai tin tôi.

nobody/ no-one no person (không người nào)

I phoned many times but nobody answered.

Tôi gọi điện rất nhiều lần nhưng không ai trả lời máy cả.

nothing no single thing, not anything (không cái gì)

If you don’t know the answer, it’s best to say nothing.

Nếu bạn không biết câu trả lời thì tốt nhất là đừng nói gì cả.

one an unidentified person (một người nào đó, không xác định)

Can one smoke here?

Sát nghĩa: người ta có được hút thuốc ở đây không?

Việt hóa: Ở đây có cho hút thuốc không?

All the students arrived but now one is missing.

Vửa rồi, tất cả sinh viên đều có mặt, nhưng giờ thì thiếu một người.

other a different person or thing from one already mentioned (một người khác hoặc một vật khác so với một người hoặc một vật nào đó đã được nhắc đến)

One was tall and the other was short.

Một người thì cao, còn người kia thì thấp.

somebody/ someone an unspecified or unknown person (ai đó, một người nào đó, không xác định)

Clearly somebody murdered him. It was not suicide.

Rõ ràng là ai đó đã giết ông ta. Đó không phải là vụ tự tử.

something an unspecified or unknown thing (một vật hoặc sự việc nào đó, không xác định)

Listen! I just heard something! What could it be?

Yên nào! Tôi vừa nghe thấy có tiếng gì đó. Là gì vậy nhỉ?

you an unidentified person (informal)

(bạn/quý vị..: chỉ một người nào đó, không xác định, có thể là bất kỳ ai trong số người xem hoặc người nghe một thông tin nào đó)

And you can see why.

Và bạn có thể biết tại sao.

In Hanoi, you can go out at night without having to worry about any security problem.

Ở Hà nội, bạn có thể ra đường ban đêm mà không phải lo lắng gì về chuyện an ninh cả.

DẠNG SỐ NHIỀU – lưu ý nguyên tắc Agreement nói trên

both two people or things, seen together (cả hai người hoặc hai vật cùng nhau)

John likes coffee but not tea. I think both are good.

John thích cà phê mà không thích trà. Tôi nghĩ cả hai đều tốt.

few a small number of people or things (ít: số lượng rất ít người hoặc vật, tương đương danh từ đếm được ở dạng số nhiều)

Few have ever disobeyed him and lived.

Rất ít người / Không mấy ai chống lại ông ấy mà còn có thể tồn tại được.

fewer a reduced number of people or things (ít hơn, dùng với nghĩa tương đương danh từ đếm được ở dạng số nhiều)

Fewer are smoking these days.

Ngày càng có ít người hút thuốc.

many a large number of people or things (nhiều người hoặc vật, dùng với nghĩa tương đương danh từ số nhiều)

Many have come already.

Nhiều người đã tới.

others other people; not us (những người khác)

I’m sure that others have tried before us.

Tôi biết chắc là đã có người thử điều đó trước chúng tôi.

several more than two but not many (một vài người hoặc vật, nhiều hơn 2, nhưng không được coi là nhiều)

They all complained and several left the meeting.

Tất cả đều phàn nàn và một số người rời khỏi cuộc họp.

they people in general (informal)

(người ta: nói chung)

They say that vegetables are good for you.

(Sát nghĩa: Người ta nói rằng rau thì tốt cho bạn.)

Có thể Việt hóa: Người ta cho rằng rau thì tốt cho sức khỏe.

Lưu ý: you ở trong ví dụ này cũng là một indefinite pronoun (bạn/quý vị nói chung)

 

DẠNG SỐ ÍT HOẶC SỐ NHIỀU, TÙY THEO NGỮ CẢNH – Lưu ý nguyên tắc Agreement nói trên

all the whole quantity of something or of some things or people

 

Toàn bộ/tất cả:

hoặc với nghĩa toàn bộ một khối (dùng như danh từ không đếm được),

hoặc với nghĩa toàn bộ các thành tố riêng rẽ của một khối (dùng như danh từ đếm được số nhiều)

All is forgiven.

Tât cả đều được tha thứ.

All have arrived.

Tất cả đều đã tới.

PRACTICE QUIZ

BÀI LIÊN QUAN

cách dùng determiners thông dụng rs
Determiners thông dụng: Cách dùng
Cách dùng các Determiners thông dụng trong tiếng Anh. Thông dụng tới mức không thể không đọc để tránh mắc ...
cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng anh
Cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng Anh
Giới thiệu cách dùng dấu gạch nối trong từ ghép, đồng thời cũng là cách dùng từ ghép nói chung ...
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết
Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc ...
Các loại phân từ của động từ
Cách dùng phân từ của động từ
Động từ trong tiếng Anh có hai dạng phân từ phái sinh, đó là những dạng nào, cách dùng của ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

cách dùng all,cách dùng another,cách dùng anybody anyone,cách dùng của both,cách dùng của nothing,cách dùng everybody everyone,cách dùng everything,cách dùng nobody no-one,cách dùng somebody someone

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [47]

Ý nghĩa và cách dùng: IN A PINCH, IN A RUT, IN A BIND/FIX/JAM, IN STITCHES, IN HOT WATER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [15]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GET TO THE BOTTOM OF (SOMETHING), (THE) BOTTOM LINE, COME OUT OF (ONE’S) SHELL, DRAW THE LINE AT (SOMETHING), ETERNAL TRIANGLE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [45]

Ý nghĩa và cách dùng: MAKE THE GRADE, CHICKEN OUT, TALK ONE’S WAY OUT OF SOMETHING, COME OFF IT!, EAT CROW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [42]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE CHIPS/MONEY, IN THE DOGHOUSE, IN THE LONG RUN, IN THE NICK OF TIME, IN THE SAME BOAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

data

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của data, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

basis

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về basis, khi nào thì nên dùng, khi nào không nên dùng, thay thế nó bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

et cetera

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng et cetera (etc.), kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

explicit | implicit

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của explicit | implicit, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

seasonal | seasonable

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng seasonal | seasonable, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026