Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Rút gọn mệnh đề quan hệ

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

January 29, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách rút gọn mệnh đề quan hệ.

Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc tích hơn, và tạo sự thay đổi trong các kiểu câu sử dụng, nhằm tránh sự nhàm chán, và gần hơn với cách dùng của người bản ngữ.

Trong một số trường hợp, mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn, nghĩa là: có thể lược bỏ đại từ quan hệ (và một vài từ khác).

Tuy nhiên, cũng cần xem kỹ nội dung bên dưới để cân nhắc.

 

Các điều kiện để chắc chắn có thể rút gọn mệnh đề quan hệ:

  1. Mệnh đề quan hệ cần rút gọn là mệnh đề quan hệ xác định
  2. Đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ; hoặc
  3. Đại từ quan hệ đóng vai trò bổ ngữ của giới từ trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ 1:

Có thể rút gọn. Mệnh đề xác định. Đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ của động từ:

Câu: She’s the singer who I heard on the radio.

có thể được rút gọn, bằng cách bỏ đại từ quan hệ, thành:

She’s the singer I heard on the radio.
(Mệnh đề xác định; đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ của động từ “heard”)

Ví dụ 2:

Có thể rút gọn. Mệnh đề xác định. Đại từ quan hệ đóng vai trò bổ ngữ của giới từ:

Câu: She was at the garden party which I was telling you about.

(hoặc: She was at the garden party about which I was telling you).

có thể được rút gọn, bằng cách bỏ đại từ quan hệ, thành:

She was at the garden party I was telling you about.
(Mệnh đề xác định; đại từ quan hệ đóng vai trò bổ ngữ của giới từ “about”)

Ví dụ 3:

Không thể rút gọn. Mệnh đề xác định nhưng đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ:

There’s a hill which begins three miles after the start of the race.
(Mệnh đề xác đinh; đại từ quan hệ which là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ)

Không thể rút gọn thành: There’s a hill begins three miles after the start of the race. (hoặc nói chính xác hơn, có thể rút gọn thành: There’s a hill three miles after start of the race. Nhưng nghĩa bị thiếu (Câu gốc nghĩa là: ngọn đồi bắt đầu từ địa điểm cách điểm đầu của chặng đua 3 dặm. Câu rút gọn này thiếu ý “bắt đầu từ…”)

Ví dụ 4:

Không thể rút gọn. Mệnh đề quan hệ không xác định:

Sir James, whose birthday is on February 26, plans to lay on a big party.
(Mệnh đề quan hệ không xác định)

 

Các trường hợp có thể rút gọn nhưng cần kỹ thuật cao:

Ngoài các trường hợp kể trên, còn có nhiều trường hợp khác trong đó mệnh đề quan hệ có thể rút gọn. Tuy nhiên, để có thể làm được việc này, người viết hoặc người nói cần đạt đến một trình độ nhất định, và phần nào có được linh cảm về ngôn ngữ, thì mới có thể tránh được những sai lầm lẽ ra đã không mắc phải nếu không rút gọn.

Vì vậy, những quy luật nêu dưới đây, cho cả mệnh đề xác định và không xác định, cho cả trường hợp đại từ quan hệ làm chủ ngữ và tân ngữ của mệnh đề quan hệ, không phải là luôn đúng với mọi trường hợp, và chỉ được giới thiệu mang tính chất tham khảo.

  1. Mệnh đề quan hệ xác định có thể được rút gọn bằng các cách sau:

 Nếu Đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ:

Cách làm: Bỏ đại từ quan hệ, đồng thời chuyển động từ của mệnh đề quan hệ sang dạng -ing.

Ví dụ:

Câu: I like the paintings that hang in the SASB North lobby.

có thể được rút gọn thành:

I like the paintings hanging in the SASB North lobby.
(Bỏ “that”, chuyển động từ “hang” của mệnh đề quan hệ thành “hanging”

Nếu Đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, và mệnh đề quan hệ có cấu trúc bị động:

Cách làm: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ động từ “to be”, giữ nguyên dạng phân từ quá khứ của động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

Câu: I like the clothes which are made from cotton.

có thể được rút gọn thành:

I like the clothes which are made from cotton.

Với các tác phẩm văn học nghệ thuật, khi muốn nói “được sáng tác bởi ai đó”, có thể bỏ luôn cả động từ “made/composed/written by” mà chỉ cần dùng “by”.

Ví dụ:

Câu: I like the painting that was made by Van Gogh.

có thể được rút gọn thành:

I like the painting by Van Gogh.

Nếu Đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và đi kèm theo đồng tự “to be” + giới từ chỉ địa điểm, thời gian, phương hướng:

Cách làm: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ động từ “to be”, chỉ giữ cụm giới từ.

Ví dụ:

Câu: I saw the books which are under the table.

có thể được rút gọn thành:

I saw the books which are under the table.

Câu: I missed the plane which was at 9 last night.

Có thể được rút gọn thành:

I missed the 9 pm plane which was last night.

Câu: I missed the plane which was to Paris.

Có thể được rút gọn thành:

I missed the plane which was to Paris.

Trong các trường hợp này, mệnh đề quan hệ sau khi rút gọn sẽ trở thành cụm tính từ (Adjective phrase). Xem thêm bài: Tính từ.

 

  1. Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách sau:

Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ của mệnh đề quan hệ không xác định:

Cách làm: Bỏ đại từ quan hệ, biến mệnh đề quan hệ trở thành một cấu trúc đồng vị ngữ. (Xem thêm bài: Appositive, và bài: Periodic sentences)

Ví dụ 1:

Câu: I am moving to Sai Gon, which is a city for young people.

có thể được rút gọn thành:

I am moving to Sai Gon, a city for young people.
(Bỏ đại từ quan hệ “which” vì nó đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định)

Ví dụ 2:

Câu: My mother, who is an excellent cook, is thinking of opening a restaurant.

có thể được rút gọn thành:

My mother, an excellent cook, is thinking of opening a restaurant.
(Bỏ đại từ quan hệ “who” vì nó đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định)

BÀI LIÊN QUAN

Liên từ phụ thuộc subordinating conjunction
Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions
Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh ...
Từ nhấn mạnh - intensifier
Từ nhấn mạnh – intensifier
Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử ...
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.
Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24]

Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế: BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [4]

Tìm hiểu nghĩa và cách dùng thành ngữ tiếng Anh thông dụng: AT THE END OF YOUR TETHER (US: AT THE END OF YOUR ROPE), NIP SOMETHING IN THE BUD, FULL OF BEANS, AT THE CRACK OF DAWN, FALL OFF THE BACK OF A LORRY, PULL YOUR WEIGHT, RIP SOMEBODY OFF AND A RIP-OFF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [47]

Ý nghĩa và cách dùng: IN A PINCH, IN A RUT, IN A BIND/FIX/JAM, IN STITCHES, IN HOT WATER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [7]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: ACROSS THE BOARD, BACK TO SQUARE ONE, GO BACK TO SQUARE ONE, BEND (SOMEONE’S) EAR, BET (ONE’S) BOOTS, BET (ONE’S) BOTTOM DOLLAR, CALL A SPADE A SPADE . English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [44]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS, GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST, GET HOLD OF ONESELF, GET HOLD OF SOMEONE, GET HOLD OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

refrain | restrain

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng refrain | restrain, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

consider

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của consider, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

alleged

Bài này giới thiệu cách dùng alleged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

continual | continuous

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của continual | continuous, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

elicit | illicit

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của elicit | illicit, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026