Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng Danh động từ Gerunds Đặc biệt Cần biết

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

February 23, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng danh động động từ – gerunds, có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người dùng tiếng Anh dễ bị nhầm lẫn hoặc thậm chí không để ý.

Các bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài:

  • Cách dùng Tính động từ – Participial adjective
  • Cách dùng phân từ của động từ
  • Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives
  • Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
  • Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

GIỚI THIỆU

Trước khi đọc bài này, các bạn nên tìm hiểu thêm (nếu chưa biết) về chủ ngữ, tân ngữ (trực tiếp, gián tiếp, giới từ), bổ ngữ, bổ nghĩa vì đây là các khái niệm được dùng nhiều trong bài này.

Việc thêm đuôi ING vào động từ (hay đuôi –ly của trạng từ, hoặc các loại đuôi của danh từ, tính từ, hoặc các loại “đuôi”  khác) là công việc đơn thuần mang bản chất ngữ âm (và rất cơ khí!). Chúng tôi sẽ nói trong một bài khác.

ZOOM IN

Như tên gọi của nó, danh động từ là từ có gốc từ động từ, nhưng có chức năng như một danh từ. Vì có gốc động từ nên nó cũng biểu đạt ý của động từ (một hành động nào đó hoặc một tình trạng – state of being – ví dụ: being).

Xem thêm bài: Động từ trong tiếng Anh – Verbs in English.

Tuy nhiên, chức năng chính của nó là danh từ, vì vậy, nó thực hiện những chức năng mà một danh từ thường có, ví dụ: làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, bổ ngữ cho chủ ngữ, và tân ngữ giới từ.

 

DANH ĐỘNG TỪ DẠNG CƠ BẢN (CHỈ GỒM V.ING)

Danh động từ ở  dạng cơ bản có thể thực hiện các chức năng: làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, bổ ngữ cho chủ ngữ, và tân ngữ giới từ trong câu.

Làm chủ ngữ – subject:

So sánh các ví dụ sau:

Playing is necessary for children.

(Playing ở đây là danh động từ – gerund.)

Music is necessary for children.

(Music ở đây là danh từ, không phải là danh động từ – gerund.)

Làm tân ngữ trực tiếp – direct object:

So sánh các ví dụ sau:

I like eating.

(eating là danh động từ – gerund.)

I like hotdogs.

(hotdogs là danh từ, không phải danh động từ.)

Làm bổ ngữ cho chủ ngữ – subject complement:

So sánh các ví dụ sau:

Her hobby is eating.

(eating (việc ăn uống) ở đây là danh động từ – gerund. Không phải dạng tiếp diễn (đang ăn).)

Her favorite food is salmon.

(salmon ở đây là danh từ.)

Làm tân ngữ giới từ – object of preposition:

So sánh các ví dụ sau:

They thanked the man for helping.

(helping là danh động từ.)

They thanked the man for the help.

(help là danh từ.)

Nếu để ý, các bạn sẽ thấy, trong các ví dụ trên, các danh động từ chỉ gồm một từ – có gốc động từ – dạng V.ING. Đó là dạng cơ bản của danh động từ.

Ngoài ra, còn có các dạng phức tạp hơn, trong đó V.ING là thành phần chính, kèm theo còn có các thành phần phụ như: các thành phần bổ nghĩa, và các đại từ, danh từ, cụm danh từ có chức năng như tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc bổ ngữ cho hành động mà danh động từ chính hàm ý. Các dạng phức tạp hơn này gọi là cụm danh động từ – gerund phrase. (Xem thêm bài: Các loại cụm từ – Phrases in English)

 

CỤM DANH ĐỘNG TỪ – GERUND PHRASE

Tương tự như dạng cơ bản của danh động từ, cụm danh động từ cũng có thể thực hiện các chức năng: làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, bổ ngữ cho chủ ngữ, và tân ngữ giới từ trong câu.

Làm chủ ngữ – subject

Ví dụ:

Making noise late at night is not allowed in this city.

Trong câu này, Making noise late at night là cụm danh động từ, trong đó:

making: danh động từ – gerund
noise: tân ngữ trực tiếp của hành động make trong danh động từ making
late at night: trạng ngữ chỉ thời gian, bổ nghĩa cho hành động make (noise) của danh động từ making (noise)

Làm tân ngữ trực tiếp của động từ – direct object

Ví dụ:

We delayed reporting the results until we were sure.

Trong câu này, reporting the results until we were sure là danh động từ làm tân ngữ trực tiếp của động từ delay, trong đó:

reporting: danh động từ
the results: tân ngữ trực tiếp của hành động report của danh động từ reporting

until we were sure: liên từ và mệnh đề đóng vai trò như một trạng ngữ chỉ thời gian, bổ nghĩa cho hành động report của danh động từ reporting.

Làm bổ ngữ cho chủ ngữ – subject complement.

Ví dụ:

His hobby is exploring caves.

Trong câu này, exploring caves là cụm danh động từ, làm bổ ngữ cho chủ ngữ “His hobby” của câu, trong đó:

exploring: danh động từ
caves: tân ngữ trực tiếp của hành động explore hàm ý trong danh động từ exploring.

Làm tân ngữ giới từ – object of preposition

Ví dụ:

You might get in trouble for faking an illness to avoid work.

Trong câu này, faking an illness to avoid work là cụm danh động từ làm tân ngữ của giới từ for, trong đó:

faking: danh động từ
an illness: tân ngữ trực tiếp của hành động fake hàm ý trong danh động từ faking
to avoid work: cụm động từ nguyên thể làm trạng ngữ chỉ mục đích (để nghỉ làm)

 

DÙNG DANH ĐỘNG TỪ VỚI SỞ HỮU CÁCH:

Quy tắc chung là: Nếu trước danh động từ là một danh từ hoặc đại từ thì cần dùng dạng sở hữu cách của danh từ hoặc đại từ đó. Tuy nhiên, chỉ áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Danh từ đứng trước là danh từ đếm được số ít
  • Danh từ đứng trước không có thêm từ bổ nghĩa đứng xen vào giữa nó và danh động từ đứng sau
  • Cách dùng của động từ, trong từng trường hợp cụ thể, cho phép tạo dạng sở hữu cách của danh từ đứng trước

Ví dụ:

My running ahead bothered him.

Alex’s skating was a joy to behold.

Ben’s walking improved once his ankle healed.

The girl’s dancing won her a trip to Hawaii.

Lưu ý:

Ngoài các trường hợp trên, không dùng dạng sở hữu cách đối với danh từ đứng trước V.ING. Cụ thể, không dùng sở hữu cách trong các trường hợp sau:

  • Nếu danh từ đứng trước danh động từ là danh từ dạng số nhiều, danh từ tập hợp, hoặc danh từ trừu tượng.

Ví dụ:

Professor Villa was amazed by her students working as hard as they did. (không dùng sở hữu cách vì là danh từ số nhiều)

The class working collaboratively was somebody else’s idea.
(không dùng sở hữu cách vì là danh từ tập hợp)

It was a case of old age getting the better of them.
(không dùng sở hữu cách vì là danh từ trừu tượng)

  • Nếu danh từ đứng trước có một số từ bổ nghĩa đứng xen vào giữa nó và danh động từ đứng sau.

Ví dụ:

so sánh hai trường hợp sau

Federico was pleased by Carlos’s making the Dean’s List for the first time.

Federico rất vui vì lần đầu tiên Carlos đạt thành tích học sinh ưu tú – Dean’s List
(Trường hợp này dùng sở hữu cách)

Nhưng nếu giữa Carlos và making có một vài từ khác dùng để bổ nghĩa cho Carlos thì không dùng dạng sở hữu:

Federico was pleased by Carlos, his oldest son, making the Dean’s List for the first time.
(không dùng sở hữu cách vì có bộ phận ngăn cách)

Cách dùng của động từ trong từng trường hợp cụ thể.

Các câu sau đều đúng, mặc dù đều có danh từ hoặc đại từ đứng trước V.ing. Điều cần lưu ý ở đây là cách dùng của các động từ mind và see.

Ví dụ:

Are you married, if you don’t mind my asking? (cách dùng trang trọng)

Are you married, if you don’t mind me asking? (cách dùng thân mật)

That’s my boy. Do you see him jogging over there? (cấu trúc: see someone doing something)

That’s my boy jogging over there. (…my boy who is jogging…)

Các bạn nên đọc thêm bài: So sánh cách dùng của Danh động từ và Động từ nguyên thể – Gerunds and Infinitives

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 20

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 20 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 20 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  2. gerunds and infinitvies 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  17. 17
  18. 18
  19. 19
  20. 20
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 20
    1. Question

    Select the correct choices for the verb in brackets:

    I am looking forward to (see) you.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 20
    2. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I arranged (meet) them here.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 20
    3. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    He urged us (work) faster.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 20
    4. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I wish (see) the manager.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 20
    5. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    It's no use (wait).

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 20
    6. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    He warned her (not touch) the wire.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 20
    7. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    Don't forget (lock) the door before (go) to bed.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 20
    8. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    My mother told me (not speak) to anyone about it.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 20
    9. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I can't understand her (behave) like that.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 20
    10. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    He tried (explain) but she refused (listen).

    Correct
    Incorrect
  11. Question 11 of 20
    11. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    You are expected (know) the safety regulations of the college.

    Correct
    Incorrect
  12. Question 12 of 20
    12. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I am prepared (wait) here all night if necessary.

    Correct
    Incorrect
  13. Question 13 of 20
    13. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    Would you mind (show) me how to play the game?

    Correct
    Incorrect
  14. Question 14 of 20
    14. Question

    Select the correct choice for the verbs in brackets:

    Stop (talk)! I am trying (finish) a letter!

    Correct
    Incorrect
  15. Question 15 of 20
    15. Question

    Select the correct choice for the verbs in brackets:

    His doctor advised him (give up) (jog).

    Correct
    Incorrect
  16. Question 16 of 20
    16. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I suggest (call) the hospitals before asking the police to look for him.

    Correct
    Incorrect
  17. Question 17 of 20
    17. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I distinctly remember (pay) him. I gave him two thousand dollars.

    Correct
    Incorrect
  18. Question 18 of 20
    18. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    Did you remember (give) him the password?

    Correct
    Incorrect
  19. Question 19 of 20
    19. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    Imagine (live) with someone who never stops (talk).

    Correct
    Incorrect
  20. Question 20 of 20
    20. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    I’d prefer not (give) you my name.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Các loại danh từ trong tiếng Anh - types of nouns
Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns
Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững ...
cách dùng đại từ chỉ ngôi personal pronouns
Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns
Đại từ chỉ ngôi - đại từ xưng hô - đại từ nhân xưng - Personal Pronouns đều là NÓ ...
Cách dùng WHOM Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay ...
Cách dùng each other và one another - Đại từ hỗ tương
Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương
Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Nouns,Tips & Tricks,Verbs

tags:

bài tập danh động từ,cách dùng danh động từ làm chủ ngữ,cách dùng danh động từ làm tân ngữ,cách dùng danh động từ làm tân ngữ giới từ,cách dùng danh động từ với sở hữu cách,danh động từ là gì,gerund là gì,ví dụ danh động từ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [23]

Thành ngữ tiếng Anh không thể bỏ qua : PULL SOMEONE’S LEG, BUTTER (SOMEONE) UP, BY HOOK OR BY CROOK, BY THE BOOK, GO BY THE BOOK. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [18]

Thành ngữ tiếng Anh bạn cần biết: IN/OUT OF (ONE’S) ELEMENT, IN (WAY) OVER (ONE’S) HEAD, KEEP (ONE’S) COOL, KEEP (ONE’S) FINGERS CROSSED, LAST BUT NOT LEAST. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [12]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS), (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE), HUFF AND PUFF, LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK, KEYED UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24]

Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế: BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

as per

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về as per, có nên dùng nó hay không và nếu không thì thay bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

basis

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về basis, khi nào thì nên dùng, khi nào không nên dùng, thay thế nó bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

masterful | masterly

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các tính từ masterful | masterly, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

behalf

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về behalf, các cụm từ on behalf và in behalf, và nên dùng chúng như thế nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

practicable | practical

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng các tính từ practicable | practical, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026