Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [12]

May 24, 2017
|
Willingo


[Loạt bài bài giới thiệu các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS)

Nghĩa đen:

Hoặc trúng, hoặc trượt

Nghĩa rộng:

Không có kế hoạch, hú họa; hoặc thắng hoặc thua (unplanned or random; equally likely to succeed or fail)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

hú họa, năm ăn năm thua, 50-50, một ăn một tịt, tình cờ…

Ví dụ:

Sometimes Ann is at home when I drop by to visit her, and sometimes she’s not. It’s hit or miss catching her at home.

Thường khi tôi ghé qua nhà thăm Ann thì có khi cô ấy có nhà, có khi không. Cơ hội gặp cô ấy ở nhà là 50-50.

The repairman’s work is hit or miss. Sometimes the machine works when he’s finished fixing it, and sometimes it doesn’t.

Việc sửa máy của ông thợ này là rất hú họa. Đôi khi sửa xong thì máy chạy được, đôi khi thì không.

Cách dùng:

  • Nếu dùng ở vị trí predicative (sau link verb) thì có thể dùng cả dạng có gạch nối hoặc không có gạch nối.
  • Nếu dùng ở vị trí attributive (trước danh từ) thì dùng dạng có gạch nối (hit-or-miss).

 

HOLD A CANDLE TO (SOMEONE/SOMETHING), NOT

Nghĩa đen:

Cầm nến cho ai đó/cái gì đó; Không đáng cầm nến cho ai đó, cái gì đó. (Không đáng/chỉ đáng) phục vụ/hầu hạ cho ai đó/cái gì đó.

Nghĩa rộng:

Không bằng ai đó hoặc cái gì đó; khi so sánh hai người hoặc hai vật, người hoặc vật được nhắc đến trước kém hẳn so với người hoặc vật được nhắc đến sau (not equal to someone or something; when two persons or things are compared, the first one is clearly inferior to the second one)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

(Không đáng/chỉ đáng) xách dép cho ai đó, cái gì đó

Ví dụ:

This house doesn’t hold a candle to the one we looked at yesterday. The one we saw yesterday was practically twice the size and had much better light.

Cái nhà này không đáng xách dép cho cái mình xem hôm qua. Cái hôm qua rộng gấp đôi và sáng sủa hơn nhiều.

Marjorie’s cakes can’t hold a candle to Kate’s. Kate’s are light, fluffy and flavorful, and Marjorie’s are as heavy as lead.

Bánh của cửa hàng Marjorie không đáng xách dép cho bánh cửa hàng Kate. Bánh Kate nhẹ nhàng, mượt mà, vị ngon, còn bánh Marjorie thì nặng trình trịch.

Cách dùng:

  • Thể khẳng định:

hold a candle to someone/something (chỉ đáng xách dép cho ai, cái gì…)

  • Thể phủ định:

not hold a candle to someone/something (không đáng xách dép cho ai, cái gì…)

Điều thú vị là, cũng giống trong tiếng Việt, dù dùng ở thể khẳng định hay phủ định thì ý nghĩa của thành ngữ cũng không khác nhau: cái này kém xa so với cái kia.

Tương tự như thành ngữ: a far cry from…

 

HUFF AND PUFF

Nghĩa đen:

huff là nói một cách bực bội, gắt gỏng. puff là thở hồng hộc. 

Nghĩa rộng:

hai nghĩa:

  • Thở hổn hển, thở hồng hộc, hết hơi (như trong câu 1)
  • Làm ầm ỹ lên để dọa ai đó, nhưng không đến nơi đến chốn, không làm ai sợ, không có tác dụng (như trong câu 2)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Thở hổn hển; làm nhặng xị lên…

Ví dụ:

All the runners were out of breath and were huffing and puffing by the end of the marathon.

Các vận động viên đều thở hổn hển khi đến cuối chặng marathon.

Mrs Rene returned to the shop to complain about the service she had gotten from a new sales clerk. After she left, the manager told the sales clerk not to be too concerned. “Mrs Rene is always huffing and puffing about one thing or another. She doesn’t really mean anything by it,” said the manager.

Bà Rene quay lại cửa hàng để phàn nàn về việc phục vụ của một nhân viên bán hàng mới. Sau khi bà ấy rời cửa hàng, giám đốc bảo cậu nhân viên mới đừng quá lo lắng. Ông ta nói: “Bà Rene lúc nào mà chẳng nhặng xị lên về cái này cái kia. Nhưng lại chẳng có ý gì rõ ràng cả.”

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt

 

LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK

Nghĩa đen:

Như nước đổ vào lưng vịt (sao mà giống tiếng Việt thế! Chỉ khác là một bên dùng cái lưng, một bên dùng cái đầu)

Nghĩa rộng:

Không có tác dụng đối với ai đó (having no effect on someone)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Như nước đổ đầu vịt.

Ví dụ:

Patricia never takes criticism personally. She accepts it and doesn’t feel hurt—it’s like water off a duck’s back.

Patricia không bao giờ tự giác nhận lỗi. Cô ấy nhận lời phê bình và coi như không. Giống như nước đổ đầu vịt.

When I told my husband that the storm had ripped off a large part of our roof, the news was like water off a duck’s back. He said: “It could have been worse.”

Tôi bảo chồng tôi là cơn bão đã tốc mất một phần mái nhà, nhưng có vẻ thông tin đó chẳng khác gì nước đổ đầu vịt. Anh ấy bảo: “Thì sao, nó còn có thể tệ hơn ấy chứ”.

Thành ngữ tương tự:

roll with the punches; take (something) in stride

Hình ảnh của thành ngữ:

Không có tác dụng gì, tương tự như kiểu nước trôi tuột qua lưng vịt, không ngấm được tý nào.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be/look/seem… (linking verbs) + like water off a duck’s back

 

KEYED UP

Nghĩa đen:

Không rõ.

Nghĩa rộng:

Cảm giác bồn chồn, sốt ruột, căng thẳng chờ đợi cái gì đó sẽ xảy ra (full of nervous anticipation; anxious; tense)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Bồn chồn, sốt ruột, căng thẳng

Ví dụ:

Stop pacing the floor. Relax. Why are you so keyed up?

Thôi đừng đi qua đi lại nữa. Thư giãn đi. Tại sao cậu căng thẳng quá vậy?

Charles was so keyed up waiting for the wedding to begin that when it finally did, he dropped the wedding ring.

Charles quá sốt ruột chờ lễ cưới bắt đầu đến mức khi nó thực sự bắt đầu thì anh ấy đánh rơi cả nhẫn cưới.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be/look/seem… (linking verbs) + keyed up

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Sometimes Ann is at home when I drop by to visit her, and sometimes she’s not. It’s hit or miss catching her at home.

This house doesn’t hold a candle to the one we looked at yesterday. The one we saw yesterday was practically twice the size and had much better light.

All the runners were out of breath and were huffing and puffing by the end of the marathon.

When I told my husband that the storm had ripped off a large part of our roof, the news was like water off a duck’s back. He said: “It could have been worse.”

Stop pacing the floor. Relax. Why are you so keyed up?

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS)
  • (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE)
  • HUFF AND PUFF
  • LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK
  • KEYED UP

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    The service you get in these big stores can be , depending on the salesperson you talk to.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    This TV doesn’t that one. That one is much better.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    These pop bands you hear nowadays can’t the groups we used to listen to in the sixties.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Hiring is really these days. We never know if a person is qualified until after they have started working.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Not one of her drawings can yours.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    The interview went well today but now I’m too to sleep.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Most drugs on the market have been found by methods

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    He always gets about tests.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Her latest book is readable enough, but it can’t her earlier work.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    He was so at the thought of seeing Rosemary that he couldn’t sleep.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

fall flat nghĩa là gì
FALL FLAT nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
on the rocks nghĩa là gì trong tiếng Anh 3
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ON THE ROCKS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
on the fly nghĩa là gì 3
ON THE FLY nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng cụ thể, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
get out of hand nghĩa là gì
GET OUT OF HAND nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
front-runner nghĩa là gì
FRONT-RUNNER nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
TAKE POTLUCK
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Bài này giới thiệu 11 quy tắc so sánh của tính từ trong tiếng Anh, gồm quy tắc về chính tả và quy tắc về các sử dụng.

Adjectives B2 Must know

Tính từ tập thể là gì? Collective Adjectives

Tính từ tập thể là gì? Cách dùng tính từ tập thể? Các lỗi thường gặp khi sử dụng tính từ tập thể?

Các câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc tích hơn, và tạo sự thay đổi trong các kiểu câu sử dụng, nhằm tránh sự nhàm chán, và gần hơn với cách dùng của người bản ngữ. Bài này giới thiệu cách làm.

B1 Must know Nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững về các loại danh từ này sẽ giúp các bạn dùng đúng danh từ, vì đôi khi một loại danh từ này được dùng theo cách khác so với một loại danh từ khác.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026