Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
KEYED UP
September 28, 2017
|
Willingo


KEYED UP

Nghĩa đen:

Key up là động từ, nghĩa là: Lên dây đàn (chỉnh dây đàn cho đúng cao độ).

Nghĩa rộng:

Căng thẳng, bồn chồn, sốt ruột, thường là trước một sự kiện nào đó, hoặc chờ đợi cái gì đó sẽ xảy ra (full of nervous anticipation; anxious; tense)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Bồn chồn, sốt ruột, căng thẳng

Ví dụ:

Stop pacing the floor. Relax. Why are you so keyed up?

Thôi đừng đi qua đi lại nữa. Thư giãn đi. Tại sao cậu căng thẳng quá vậy?

Charles was so keyed up waiting for the wedding to begin that when it finally did, he dropped the wedding ring.

Charles quá sốt ruột chờ lễ cưới bắt đầu đến mức khi nó thực sự bắt đầu thì anh ấy đánh rơi cả nhẫn cưới.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be/look/seem… (linking verbs) + keyed up

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

I’m often keyed up before exams.

You look so keyed up. Relax. Take it easy. It’s not the end of the world.

She sounds keyed up. It was the first meeting with him.

Stop pacing the floor. Relax. Why are you so keyed up?

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • HIT OR MISS (Or: HIT-OR-MISS)
  • (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE)
  • HUFF AND PUFF
  • LIKE WATER OFF A DUCK’S BACK
  • KEYED UP

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    The service you get in these big stores can be , depending on the salesperson you talk to.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    This TV doesn’t that one. That one is much better.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    These pop bands you hear nowadays can’t the groups we used to listen to in the sixties.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Hiring is really these days. We never know if a person is qualified until after they have started working.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Not one of her drawings can yours.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    The interview went well today but now I’m too to sleep.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Most drugs on the market have been found by methods

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    He always gets about tests.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    Her latest book is readable enough, but it can’t her earlier work.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank:

    He was so at the thought of seeing Rosemary that he couldn’t sleep.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

on a roll nghĩa là gì
ON A ROLL nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
FULL OF ONESELF nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FULL OF ONESELF, FULL OF HIMSELF. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
cut no ice with someone nghĩa là gì
CUT NO ICE (WITH SOMEONE) là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
fly in the ointment nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FLY IN THE OINTMENT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
LAY DOWN THE LAW
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ: LAY DOWN THE LAW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C2,feelings,i-audio,i-one,people,time,Uncategorized

tags:

English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,KEYED UP nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết

Gới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng Anh. Tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Adjectives B1 Must know

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết

Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những loại tính từ nào, cách dùng của chúng ra sao…

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn nhất của tính từ | Superlative | Cần biết

Giới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn nhất của tính từ. Tổng hợp toàn bộ kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt về so sánh hơn nhất.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết

Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông lệ của người bản ngữ. Hy vọng sẽ tốt cho bạn.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026