Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Từ nhấn mạnh - intensifier

Từ nhấn mạnh – intensifier

Từ nhấn mạnh – intensifier

December 31, 2019
|
Willingo

 

Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?

Câu trả lời có trong bài này. Xem thêm bài: Từ giảm nhẹ – mitigators.

 

Từ nhấn mạnh là gì 

Từ nhấn mạnh là các trạng từ, chẳng qua là nhóm chúng vào một nhóm và cho nó một cái tên – intensifier – để dễ “xử lý” mà thôi.

Chúng được dùng để làm cho ý nghĩa của một tính từ hoặc một trạng từ khác trở nên mạnh hơn.

Nếu bạn đã nắm được cách sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác với mục đích nhấn mạnh ý nghĩa của tính từ và trạng đó thì cũng không cần bận tâm đến thuật ngữ này làm gì.

 

Một số từ nhấn mạnh thường gặp

Để nhấn mạnh hơn nghĩa của tính từ và trạng từ, ta có thể dùng một số trạng từ như very, really and extremely:

It’s a very interesting story.

Everyone was very excited.

It’s a really interesting story.

Everyone was extremely excited.

Ngoài ra, có thể dùng một số trạng từ khác như:

amazingly exceptionally incredibly
remarkably particularly unusually

Cũng có thể dùng enough để bổ nghĩa thêm cho tính từ hoặc trạng từ. Lưu ý, enough đứng sau tính từ hoặc trạng từ mà nó bổ nghĩa:

If you are seventeen, you are old enough to drive a car.

I can’t wear those shoes. They’re not big enough.

 

Từ nhấn mạnh dùng cho tính từ mạnh:

Tính từ mạnh là các tính từ như:

enormous, huge = very big
tiny = very small
brilliant = very clever
awful; terrible; disgusting; dreadful = very bad
certain = very sure
excellent; perfect; ideal; wonderful; splendid = very good
delicious = very tasty

Đối với các tính từ mạnh, chúng ta không dùng very:

Không nói: very enormous hoặc very brilliant.

mà phải dùng các trạng từ mạnh hơn bản thân tính từ hoặc trạng từ đó

absolutely completely totally utterly
really exceptionally particularly quite

Ví dụ:

The film was absolutely awful.

He was an exceptionally brilliant child.

The food smelled really disgusting.

 

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng đại từ không xác định
Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns
Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định - indefinite. Danh sách các đại từ không xác ...
Cách dùng WHO Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan ...
Cách dùng đại từ giả Dummy expletive pronouns
Cách dùng đại từ giả | Dummy / expletive pronouns
Bài này giới thiệu cách dùng đại từ giả - Dummy / expletive pronouns. Gồm "there" và "it" với tư cách ...
Cách chọn đúng đại từ quan hệ Các thông lệ
Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết
Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông ...
More... Loading...

 

categories:

Adverbs,B2,Must know

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [21]

Ý nghĩa và cách dùng thực tế của các thành ngữ tiếng Anh: LEAVE WELL ENOUGH ALONE, BURNED OUT, DRAW A BLANK, FALL ON DEAF EARS, FOOD FOR THOUGHT. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [52]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: CAN OF WORMS, OPEN A CAN OF WORMS, BURNING QUESTION, BUM STEER, GIVE SOMEONE A BUM STEER, BONE OF CONTENTION, A BONE OF CONTENTION, CHANGE OF HEART. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

Thành ngữ tiếng Anh: NO ROCKET SCIENTIST, DARK HORSE, PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [51]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OFF HALF-COCKED, GO OVER WITH A BANG, GO OVER LIKE A LEAD BALLOON, GO OVERBOARD, GO OUT ON A LIMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

censer | censor | sensor

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về censer | censor | sensor, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

exceptional | exceptionable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng exceptional | exceptionable, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

sewer | sewage | sewerage

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng sewer | sewage | sewerage, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

hanged | hung

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của động từ hanged | hung, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

jealousy | envy

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các từ jealousy | envy, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026