Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

October 30, 2019
|
Willingo

 

NO ROCKET SCIENTIST

Nghĩa đen:

Rocket scientist là nhà khoa học nghiên cứu về tên lửa

No rocket scientist tức là: không phải nhà khoa học nghiên cứu về tên lửa

Nghĩa trong thành ngữ:

Khi nói ai đó không phải là nhà khoa học nghiên cứu về tên lửa (no rocket scientist, not a rocket scientist), tức là muốn nói người này cũng chẳng phải thông minh lắm, không phải thánh sống, không phải cái gì cũng biết. Nhưng không có nghĩa chê bai rằng người này “ngu lắm”.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Không phải thánh sống, không phải biết tất, không phải Einstein, không phải Bill Gates…

Ví dụ:

You don’t have to follow what he says. He’s no rocket scientist.

Cậu không phải nhất nhất nghe theo ông ấy. Ông ta không phải cái gì cũng biết.

Sorry, but I can’t help you here. It’s all about computers. And I’m no rocket scientist.

Xin lỗi, nhưng tôi không thể giúp cậu được. Toàn là về máy tính. Mà tôi thì không phải cái gì cũng biết.

Thành ngữ liên quan:

It’s not rocket science: Thường dùng để:

  • Khuyến khích ai đó làm công việc mà họ e rằng không làm được:

Come on, it’s not rocket science. You can do it.

Cố lên. Đó không phải là gì ghê gớm đâu. Cậu có thể làm được.

Hoặc thể hiện quyết tâm làm công việc gì đó mà người khác ngăn cản:

Don’t frighten me. It’s not rocket science. I can do it.

Đừng có dọa tôi. Cái này thường thôi. Tôi có thể làm được.

Cách dùng:

Thường dùng trong trường hợp liên quan đến một kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức liên quan tới một lĩnh vực nào đó, nhất là về khoa học công nghệ. Ví dụ: ai đó rao giảng cho bạn về máy tính trong khi người này cũng không phải là chuyên gia của lĩnh vực đó, bạn có thể trả lời: “Don’t lecture me like a Dutch uncle. You’re no rocket scientist!” (“Đừng có giáo huấn tôi nữa. Cậu không phải là thánh”)

Có thể dùng trong cả bối cảnh bình thường, không nhất thiết phải thật dân dã.

 

DARK HORSE

Nghĩa đen:

Một con ngựa tối màu (a dark horse)

Nghĩa rộng:

Một ứng viên bí ẩn trong một cuộc ganh đua nào đó mới lộ diện, ít người biết về người này, nhưng được kỳ vọng sẽ chiến thắng. Người kỳ vọng là người có hiểu biết sâu hơn về ứng viên bí ẩn này. (a competitor who is little-known by most people but who is expected to win by someone more knowledgeable). Xem thêm.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Ẩn số, nhân tố bí ẩn, nhân tố bất ngờ…

Ví dụ:

The voters know very little about Mr Johnson, but he’s a dark horse, and I think he’ll win the election.

Cử tri biết rất ít về ông Johnson, nhưng ông ta là nhân tố bí ẩn và tôi cho rằng ông ấy sẽ thắng cử.

At the racetrack, we placed our money on a horse most people had never seen before, but was expected to do well. He was a dark horse in the race.

Tại đường đua, chúng tôi đặt cửa cho con mà hầu hết mọi người chưa bao giờ thấy trước đó, nhưng được kỳ vọng sẽ đua tốt. Nó là ẩn số của cuộc đua.

Nguồn gốc:

Thành ngữ a dark horse có xuất xứ từ tiếng lóng trong môn đua ngựa.

Cách dùng:

  • Thường dùng trong bối cảnh các cuộc ganh đua, nhất là bầu cử.
  • Có thể dùng dạng số ít, hoặc số nhiều, tùy theo tình huống:

They are the dark horses in the race.

 

PARTY POOPER

Giới thiệu chung:

Party pooper là tiếng lóng, chỉ người “phá” cuộc vui bằng cách không tham gia.

Về cấu tạo từ, đây là kiểu sáng tạo rất “chuối” của giới trẻ. Chữ PARTY thì rõ rồi, là kiểu tiệc tùng, tụ tập, nhậu nhẹt, nhảy nhót…

Còn POOPER thì sao?

Nhưng hãy bắt đầu từ gốc của nó: POOP!!!. Nghe cũng có vẻ “tượng thanh” ra phết. Một số bạn có trí tưởng tượng phong phú sẽ nói ngay: “đánh rắm”, hoặc nói một cách 4.0 là “xì ga”. Chúc mừng bạn, bạn nói quá chuẩn. Nó cũng được dùng trong tiếng lóng với nghĩa như vậy.

Nhưng nghĩa ban đầu của POOP là: the solid waste from the body, tức là PHÂN (FECES, EXCREMENT, SHIT), hoặc động từ to POOP là đi ỉa.

Và vì vậy, PARTY POOPER phải được hiểu là: kẻ “bĩnh” vào cuộc vui, vào buổi tiệc!

Ngoài ra, trong con mắt của giới trẻ, chữ POOP trông giống như cặp mông, và thế là nó được cấp thêm cho ý nghĩa mới là: CẶP MÔNG. Và còn rất nhiều nghĩa bậy bạ khác nữa….

Xin lỗi các bạn, nãy giờ toàn nói đến những thứ “mất vệ sinh”, nhưng thực tế là như vậy. Và chúng tôi cũng vẫn không thể hiểu nổi tại sao trong tiếng lóng người ta thích dùng những đồ này đến thế.

Tuy nhiên, trong quá trình “tiến hóa” của nó, PARTY POOPER đã được mềm hóa và được chấp nhận sử dụng một cách nhiệt tình. Dường như người ta không còn liên tưởng đến ý nghĩa của từng từ trong thành ngữ này thì phải.

Và cái nghĩa mà người ta muốn chuyển tải hiện nay là: kẻ phá đám cuộc vui.

Đôi khi, party pooper cũng được dùng khi muốn xin lỗi, theo kiểu đang tham gia thì bỏ ngang giữa chừng:

Ví dụ:

I’m sorry to be a party pooper, but I have to go home now.

Xin lỗi vì làm kẻ phá đám, nhưng tớ phải về bây giờ.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Kẻ phá đám, kẻ phá bĩnh, kẻ ngoài cuộc, làm khách…

Ví dụ:

Amy is such a party pooper. She thinks our company’s social functions are stupid and just stands around pouting the whole time. 

Amy đúng là kẻ phá đám. Cô ta nghĩ rằng hoạt động xã hội của công ty này chỉ là thứ ngu ngốc, nên cô ta chỉ đứng ngoài bĩu môi. (ngữ cảnh: mọi người trong công ty đang tất bật trong một hoạt động xã hội nào đó, còn Amy chỉ đứng ngoài, không tham gia).

Don’t be a party pooper, come and talk to the rest of us.

Đừng có làm kẻ ngoài cuộc nữa, đến bắt chuyện với những người còn lại đi.

Cách dùng:

Thường dùng trong văn nói, và trong bối cảnh rất dân dã, thân mật, thường giữa người trẻ với nhau, và thường dùng liên quan tới các cuộc vui, nhậu nhẹt, đàn đúm. Tuy nhiên, cũng có thể dùng trong các tình huống khác.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

no rocket scientist

You don’t have to follow what he says. He’s no rocket scientist.

dark horse

They are the dark horses in the race.

Don’t be a party pooper, come and talk to the rest of us.

I’m sorry to be a party pooper, but I have to go home now.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • NO ROCKET SCIENTIST
  • DARK HORSE
  • PARTY POOPER

Number of questions: 6

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 6 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 6 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 6
    1. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    How come a whole lot of people sitting there listening to him lecturing about it. He’s _____.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 6
    2. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    In the next match, the strong France will face Uruguay, who are being tipped as one of the _____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 6
    3. Question

     

    Don’t invite Martha. She’s such a _____.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 6
    4. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    Don’t frighten me. You’re _____. I can do it myself.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 6
    5. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    No one thought the brash newcomer would be a threat to the established candidates, but he’s turning out to be a real _____ in this campaign.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 6
    6. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    I hate to be a _____, but I’ve got to catch the last train.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

LET THE CAT OUT OF THE BAG là gì
LET THE CAT OUT OF THE BAG là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
FAIR AND SQUARE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: FAIR AND SQUARE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get on my nerves
GET ON MY NERVES nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
the cream of the crop là gì
THE CREAM OF THE CROP nghĩa là gì? Ai đó, cái gì đó thuộc loại tinh hoa nói thể nào trong tiếng Anh? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành ...
in hot water nghĩa là gì trong tiếng Anh 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN HOT WATER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
poker face nghĩa là gì
A POKER FACE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Bài này giới thiệu 11 quy tắc so sánh của tính từ trong tiếng Anh, gồm quy tắc về chính tả và quy tắc về các sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết

Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc tích hơn, và tạo sự thay đổi trong các kiểu câu sử dụng, nhằm tránh sự nhàm chán, và gần hơn với cách dùng của người bản ngữ. Bài này giới thiệu cách làm.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026