Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?
Câu trả lời có trong bài này. Xem thêm bài: Từ nhấn mạnh – Intensifier.
Từ giảm nhẹ là gì và dùng để làm gì?
Từ giảm nhẹ là các trạng từ, chẳng qua là nhóm chúng vào một nhóm và cho nó một cái tên – mitigators (hoặc intensifers) – để dễ “xử lý” mà thôi.
Chúng được dùng để làm cho ý nghĩa của một tính từ hoặc một trạng từ khác trở nên nhẹ hơn.
Nếu bạn đã nắm được cách sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác với mục đích giảm nhẹ ý nghĩa của tính từ và trạng đó thì cũng không cần bận tâm đến thuật ngữ này làm gì.
Các từ giảm nhẹ thường gặp:
fairly – rather – quite
Ví dụ:
By the end of the day we were rather tired. (trong câu này, rather giảm nhẹ ý nghĩa của tired: Khá mệt)
The film wasn’t great but it was quite exciting. (trong câu này, quite giảm nhẹ ý nghĩa của exiciting: cũng khá hay). Lưu ý cách dùng khác của quite nêu ở phần bên dưới.
Trong tiếng Anh dân dã cũng hay dùng pretty (khá)
We had a pretty good time at the party. (trong câu này, pretty giảm nhẹ ý nghĩa của good: cũng khá vui)
Quite:
Khi dùng quite với một tính từ mạnh, quite sẽ mang nghĩa nhấn mạnh, tương tự như absolutely (hoàn toàn):
The food was quite awful. = The food was absolutely awful.
As a child he was quite brilliant. = As a child he was absolutely brilliant.
Dùng từ giảm nhẹ trong so sánh hơn của tính từ và trạng từ:
Có thể dùng các trạng từ và cụm trạng từ sau để làm giảm nhẹ ý nghĩa của tính và trạng từ trong cấu trúc so sánh hơn:
a bit – just a bit – a little – a little bit – just a little bit – rather – slightly
Ví dụ:
She’s a bit younger than I am.
It takes two hours on the train but it is a little bit longer by road.
This one is rather bigger (than the other one).
Lưu ý:
Chỉ dùng slightly và rather để giảm nhẹ cấu trúc so sánh của tính từ đứng trước danh từ (vị trí attributive):
This is a slightly more expensive model than that one.
This is a rather bigger one than the other.
