Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh
GET BY
Nghĩa đen:
Không giải nghĩa được.
Nghĩa rộng:
Chỉ tạm đủ về tiền (câu 1); hoặc chỉ làm được công việc của mình ở mức tạm chấp nhận được (câu 2) – to just barely manage, financially (sentence 1) or with one’s work or responsibilities (sentence 2)
Tiếng Việt có các dùng tương tự:
Đủ sống, chỉ vừa đủ sống, tàm tạm, tạm ổn…
Ví dụ:
We’re getting by, but if we get an unexpected bill, it would bankrupt us.
Cuộc sống của chúng tôi hiện chỉ đang tạm đủ, nếu bất ngờ có khoản phải trả thì chúng tôi sẽ hết sạch. (nói về tiền bạc)
I’m getting by the best way I know how: by working hard.
Tôi chỉ đang tạm ổn (với công việc của tôi) theo cách tốt nhất mà tôi biết: đó là chăm chỉ. (nói về công việc)
Thành ngữ tương đồng:
keep one’s head above water; make ends meet
Nguồn gốc:
Không rõ ràng.
Cách dùng:
Nghĩa của get by là: ai đó có thể sống, làm việc gì đó, nhưng chỉ ở mức hơi khó khăn vì chỉ có tạm đủ về mặt nguồn lực, ví dụ: tiền bạc, kiến thức, kỹ năng…
Đây là một thành ngữ rất hay, rất nhiều cách sử dụng, nghĩa sâu và rộng. Nếu nắm bắt được nó thì có thể dùng rất đắt trong nhiều trường hợp mà nếu không biết thành ngữ này thì sẽ phải nói vòng vo diễn giải nhiều mà chưa chắc đã đạt ý như mình muốn.
Ngoài cách dùng riêng như trên (chỉ dùng get by, không đi kèm bất kỳ cái gì khác), get by cũng thường đi với các giới từ on – with/without – in để thể hiện các ý cụ thể hơn.
Các cấu trúc hay gặp với các giới từ on – with/without – in:
- Get by on (something): Tạm đủ (thường dùng với tiền bạc)
Ví dụ:
She got by on what she made working at the deli.
Cô ấy đủ sống bằng tiền lương làm việc ở cửa hàng (deli: cửa hàng bán đồ ăn, uống cao cấp, thường là đồ nhập khẩu)
When we were students, we got by on very little money.
Khi là sinh viên, chúng tôi lay lắt chỉ với rất ít tiền.
How can he get by on so little money?
Làm sao anh ấy có thể sống được với rất ít tiền như thế nhỉ?
- Get by with/without (something/somebody): Tiếp tục công việc với cái gì; chỉ sống/không sống được khi có/không có ai đó
Ví dụ:
You could probably get by with this computer, but a more powerful one would be better.
Cậu có thể dùng tạm cái máy tính này, nhưng nếu có cái mạnh hơn thì tốt hơn.
I can’t get by without this computer.
Tôi không thể sống được nếu thiếu cái máy tính này.
I won’t get by without you.
Em sẽ không thể sống được nếu thiếu anh.
- Get by in (something): Rất hiếm khi gặp. Nghĩa là: sống được, tồn tại được bằng cái gì đó.
Ví dụ:
I don’t speak French, but I could get by in my poor English in Paris.
Bên dưới là thống kê của Google Books về tần suất sử dụng: get by with, get by on, get by without, get by in trong các tác phẩm từ 1800 đến 2000. Theo kết quả này, get by with có tần suất sử dụng cao nhất, get by in có tần suất thấp nhất.

GET OFF YOUR HIGH HORSE
(Cũng dùng: come down off your high horse)
Nghĩa đen:
Xuống khỏi con ngựa cao của cậu đi
Nghĩa rộng:
Bỏ kiểu cư xử quan cách, kẻ cả (to stop acting superior)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Đừng kẻ cả nữa, bỏ kiểu quan cách đi, bỏ kiểu khệnh khạng đi, bỏ kiểu ông tướng đi…
Ví dụ:
Ted really acts as if he’s the boss around here. He’d better get off his high horse pretty soon, or he’ll have no friends.
Ted hành xử như là cậu ấy là sếp ở đây. Cậu ấy nên sớm bỏ kiểu kẻ cả ấy đi, nếu không cậu ấy sẽ không còn ai là bạn nữa.
Who do you think you are, coming in here and ordering me around like this? Get off your high horse!
Ông nghĩ ông là ai mà vào đây sai bảo tôi như thế? Bỏ kiểu khệnh khạng ấy đi.
Nguồn gốc:
Thành ngữ này xuất phát từ tục lệ trước đây, các nhân vật có cước sắc thường đi bằng ngựa, còn dân chúng thì đi bộ. Vị trí ngồi cao trên lưng ngựa thể hiện địa vị cao hơn.
Cách dùng:
- Thường dùng với nghĩa tiêu cực, giữa bạn bè, đồng nghiệp, bố mẹ với con cái.
- Hay dùng trong văn nói, ở thể mệnh lệnh:
– Get off your high horse and … (do something)
– Get off your high horse or ….
Ví dụ:
Get off your high horse and pull your weight. You’re not boss here.
Bỏ kiểu khệnh khạng ấy đi, và động chân tay vào (làm việc đi). Cậu không phải là sếp ở đây.
Get off your high horse or I’ll not be polite with you.
Bỏ kiểu ông tướng ấy đi, nếu không tôi sẽ không lịch sự với cậu đâu.
GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD
Nghĩa đen:
Làm cho cái gì đó xuyên qua đầu ai đó
Nghĩa rộng:
Hiểu điều gì đó, thường là điều khó hiểu, nhất là khi đó là một cú sốc, là điều mà người ta không mong muốn (to understand something that is difficult, especially because it is a shock, unwanted, or unexpected)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Thủng vào đầu, hiểu…
Ví dụ:
How many times do I have to tell you, I’m not a billionaire? When will you get it through your head that I can’t lend you anymore?
Tôi còn phải nói với cậu bao nhiêu lần nữa, rằng tôi không phải là tỷ phú. Đến bao giờ cậu mới thủng vào đầu rằng tôi không thể cho cậu vay thêm nữa?
Tom couldn’t seem to get it through his head, that his company was letting him go after so many years of faithful service.
Hình như Tom không thể hiểu được (tại sao) công ty lại sa thải mình sau rất nhiều năm làm việc trung thành.
I don’t know how else to get it through his head that I want to break up.
Tôi không biết làm cách nào nữa để anh ta hiểu rằng tôi muốn chấm dứt với anh ta.
Thành ngữ so sánh:
Cách dùng:
Thường dùng có ý tiêu cực để nói rằng việc hiểu hoặc chấp nhận một điều gì đó là rất khó khăn.
- Tại sao lại không hiểu
- Đến khi nào thì mới hiểu
như trong các ví dụ trên.
GET TO THE POINT
Nghĩa đen:
Đi đến điểm đó
Nghĩa rộng:
Nói hoặc viết ra điều gì đó một cách trực tiếp và rành mạch (to speak or write concisely and directly)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Đi thẳng vào vấn đề
Ví dụ:
That fellow never wastes your time talking about unimportant things. He immediately gets to the point.
Anh bạn ấy không bao giờ làm bạn mất thời gian về những chuyện không quan trọng. Cậu ấy thường đi thẳng vào vấn đề.
People seem to get to the point more quickly when writing e-mail compared to a traditional letter.
Có vẻ như khi viết email, người ta đi thẳng vào vấn đề nhanh hơn so với khi viết thư theo kiểu truyền thống.
Thành ngữ ngược nghĩa:
beat around the bush; hem and haw
Cách dùng:
Không có gì đặc biệt. Thường dùng liên quan tới việc “nói, trình bày, thể hiện” một vấn đề nào đó (nói thẳng vào vấn đề)
Có thể dùng:
- Get (straight) to the point
- Come (straight) to the point,
- Go (straight) to the point
Nghĩa giống nhau. Straight là trạng từ: thẳng, bổ nghĩa cho to (the point), nghĩa: straight to: thẳng đến (vấn đề)
- Cụm: Straight to the point cũng hay được sử dụng với nghĩa tương tự.
Ví dụ:
I’ll be straight to the point. You failed.
Tôi sẽ nói luôn. Cậu hỏng rồi.
GET THE MESSAGE
Nghĩa đen:
Nhận được thông điệp
Nghĩa rộng:
Hiểu được điều gì đó không được nói ra trực tiếp, có thể là vì nó không vui vẻ gì (to understand something that is only hinted at, perhaps because it is unpleasant)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
Hiểu ra, vỡ ra, nhận ra….
Ví dụ:
You can stop hinting that you don’t want my company. I get the message, and I won’t bother you again.
Cậu có thể thôi đừng bóng gió rằng cậu không muốn tôi đi cùng. Tôi hiểu rồi, và tôi sẽ không làm phiền cậu nữa.
Jacqueline never answered the many letters the young man sent to her. She wondered when he would get the message that she wasn’t interested in hearing from him.
Jacqueline không bao giờ trả lời bất kỳ lá thư nào trong vô số thư anh ta gửi. Cô thấy lạ là không biết đến khi nào thì anh ta mới hiểu ra rằng cô không muốn liên hệ với anh ta nữa.
Thành ngữ so sánh:
get (something) through (one’s) head
Cách dùng:
Không có gì đặc biệt.
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
get by
get by with
get by without
get by on
get off your high horse
get something through your head
get to the point
get the message
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 10 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 10 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 10
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 10
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 10
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 10
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 10
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 10
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 10
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 10
8. Question
CorrectIncorrect -
Question 9 of 10
9. Question
CorrectIncorrect -
Question 10 of 10
10. Question
CorrectIncorrect
