Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [46]

September 11, 2018
|
Willingo


Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh


GET BY

Nghĩa đen:

Không giải nghĩa được.

Nghĩa rộng:

Chỉ tạm đủ về tiền (câu 1); hoặc chỉ làm được công việc của mình ở mức tạm chấp nhận được (câu 2) – to just barely manage, financially (sentence 1) or with one’s work or responsibilities (sentence 2)

Tiếng Việt có các dùng tương tự:

Đủ sống, chỉ vừa đủ sống, tàm tạm, tạm ổn…

Ví dụ:

We’re getting by, but if we get an unexpected bill, it would bankrupt us.

Cuộc sống của chúng tôi hiện chỉ đang tạm đủ, nếu bất ngờ có khoản phải trả thì chúng tôi sẽ hết sạch. (nói về tiền bạc)

I’m getting by the best way I know how: by working hard.

Tôi chỉ đang tạm ổn (với công việc của tôi) theo cách tốt nhất mà tôi biết: đó là chăm chỉ. (nói về công việc)

Thành ngữ tương đồng:

keep one’s head above water; make ends meet

Nguồn gốc:

Không rõ ràng.

Cách dùng:

Nghĩa của get by là: ai đó có thể sống, làm việc gì đó, nhưng chỉ ở mức hơi khó khăn vì chỉ có tạm đủ về mặt nguồn lực, ví dụ: tiền bạc, kiến thức, kỹ năng…

Đây là một thành ngữ rất hay, rất nhiều cách sử dụng, nghĩa sâu và rộng. Nếu nắm bắt được nó thì có thể dùng rất đắt trong nhiều trường hợp mà nếu không biết thành ngữ này thì sẽ phải nói vòng vo diễn giải nhiều mà chưa chắc đã đạt ý như mình muốn.

Ngoài cách dùng riêng như trên (chỉ dùng get by, không đi kèm bất kỳ cái gì khác), get by cũng thường đi với các giới từ on – with/without – in để thể hiện các ý cụ thể hơn.

Các cấu trúc hay gặp với các giới từ on – with/without – in:

  • Get by on (something): Tạm đủ (thường dùng với tiền bạc)

Ví dụ:

She got by on what she made working at the deli.

Cô ấy đủ sống bằng tiền lương làm việc ở cửa hàng (deli: cửa hàng bán đồ ăn, uống cao cấp, thường là đồ nhập khẩu)

When we were students, we got by on very little money.

Khi là sinh viên, chúng tôi lay lắt chỉ với rất ít tiền.

How can he get by on so little money?

Làm sao anh ấy có thể sống được với rất ít tiền như thế nhỉ?

  • Get by with/without (something/somebody): Tiếp tục công việc với cái gì; chỉ sống/không sống được khi có/không có ai đó

Ví dụ:

You could probably get by with this computer, but a more powerful one would be better.

Cậu có thể dùng tạm cái máy tính này, nhưng nếu có cái mạnh hơn thì tốt hơn.

I can’t get by without this computer.

Tôi không thể sống được nếu thiếu cái máy tính này.

I won’t get by without you.

Em sẽ không thể sống được nếu thiếu anh.

  • Get by in (something): Rất hiếm khi gặp. Nghĩa là: sống được, tồn tại được bằng cái gì đó.

Ví dụ:

I don’t speak French, but I could get by in my poor English in Paris.

Bên dưới là thống kê của Google Books về tần suất sử dụng: get by with, get by on, get by without, get by in trong các tác phẩm từ 1800 đến 2000. Theo kết quả này, get by with có tần suất sử dụng cao nhất, get by in có tần suất thấp nhất.

 

GET OFF YOUR HIGH HORSE

(Cũng dùng: come down off your high horse)

Nghĩa đen:

Xuống khỏi con ngựa cao của cậu đi

Nghĩa rộng:

Bỏ kiểu cư xử quan cách, kẻ cả (to stop acting superior)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Đừng kẻ cả nữa, bỏ kiểu quan cách đi, bỏ kiểu khệnh khạng đi, bỏ kiểu ông tướng đi…

Ví dụ:

Ted really acts as if he’s the boss around here. He’d better get off his high horse pretty soon, or he’ll have no friends.

Ted hành xử như là cậu ấy là sếp ở đây. Cậu ấy nên sớm bỏ kiểu kẻ cả ấy đi, nếu không cậu ấy sẽ không còn ai là bạn nữa.

Who do you think you are, coming in here and ordering me around like this? Get off your high horse!

Ông nghĩ ông là ai mà vào đây sai bảo tôi như thế? Bỏ kiểu khệnh khạng ấy đi.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất phát từ tục lệ trước đây, các nhân vật có cước sắc thường đi bằng ngựa, còn dân chúng thì đi bộ. Vị trí ngồi cao trên lưng ngựa thể hiện địa vị cao hơn.

Cách dùng:

  • Thường dùng với nghĩa tiêu cực, giữa bạn bè, đồng nghiệp, bố mẹ với con cái.
  • Hay dùng trong văn nói, ở thể mệnh lệnh:

– Get off your high horse and … (do something)

– Get off your high horse or ….

Ví dụ:

Get off your high horse and pull your weight. You’re not boss here.

Bỏ kiểu khệnh khạng ấy đi, và động chân tay vào (làm việc đi). Cậu không phải là sếp ở đây.

Get off your high horse or I’ll not be polite with you.

Bỏ kiểu ông tướng ấy đi, nếu không tôi sẽ không lịch sự với cậu đâu.

 

GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD

Nghĩa đen:

Làm cho cái gì đó xuyên qua đầu ai đó

Nghĩa rộng:

Hiểu điều gì đó, thường là điều khó hiểu, nhất là khi đó là một cú sốc, là điều mà người ta không mong muốn (to understand something that is difficult, especially because it is a shock, unwanted, or unexpected)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Thủng vào đầu, hiểu…

Ví dụ:

How many times do I have to tell you, I’m not a billionaire? When will you get it through your head that I can’t lend you anymore?

Tôi còn phải nói với cậu bao nhiêu lần nữa, rằng tôi không phải là tỷ phú. Đến bao giờ cậu mới thủng vào đầu rằng tôi không thể cho cậu vay thêm nữa?

Tom couldn’t seem to get it through his head, that his company was letting him go after so many years of faithful service.

Hình như Tom không thể hiểu được (tại sao) công ty lại sa thải mình sau rất nhiều năm làm việc trung thành.

I don’t know how else to get it through his head that I want to break up.

Tôi không biết làm cách nào nữa để anh ta hiểu rằng tôi muốn chấm dứt với anh ta.

Thành ngữ so sánh:

get the message

Cách dùng:

Thường dùng có ý tiêu cực để nói rằng việc hiểu hoặc chấp nhận một điều gì đó là rất khó khăn.

  • Tại sao lại không hiểu
  • Đến khi nào thì mới hiểu

như trong các ví dụ trên.

 

GET TO THE POINT

Nghĩa đen:

Đi đến điểm đó

Nghĩa rộng:

Nói hoặc viết ra điều gì đó một cách trực tiếp và rành mạch (to speak or write concisely and directly)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Đi thẳng vào vấn đề

Ví dụ:

That fellow never wastes your time talking about unimportant things. He immediately gets to the point.

Anh bạn ấy không bao giờ làm bạn mất thời gian về những chuyện không quan trọng. Cậu ấy thường đi thẳng vào vấn đề.

People seem to get to the point more quickly when writing e-mail compared to a traditional letter.

Có vẻ như khi viết email, người ta đi thẳng vào vấn đề nhanh hơn so với khi viết thư theo kiểu truyền thống.

Thành ngữ ngược nghĩa:

beat around the bush; hem and haw

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt. Thường dùng liên quan tới việc “nói, trình bày, thể hiện” một vấn đề nào đó (nói thẳng vào vấn đề)

Có thể dùng:

  • Get (straight) to the point
  • Come (straight) to the point,
  • Go (straight) to the point

Nghĩa giống nhau. Straight là trạng từ: thẳng, bổ nghĩa cho to (the point), nghĩa: straight to: thẳng đến (vấn đề)

  • Cụm: Straight to the point cũng hay được sử dụng với nghĩa tương tự.

Ví dụ:

I’ll be straight to the point. You failed.

Tôi sẽ nói luôn. Cậu hỏng rồi.

 

GET THE MESSAGE

Nghĩa đen:

Nhận được thông điệp

Nghĩa rộng:

Hiểu được điều gì đó không được nói ra trực tiếp, có thể là vì nó không vui vẻ gì (to understand something that is only hinted at, perhaps because it is unpleasant)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Hiểu ra, vỡ ra, nhận ra….

Ví dụ:

You can stop hinting that you don’t want my company. I get the message, and I won’t bother you again.

Cậu có thể thôi đừng bóng gió rằng cậu không muốn tôi đi cùng. Tôi hiểu rồi, và tôi sẽ không làm phiền cậu nữa.

Jacqueline never answered the many letters the young man sent to her. She wondered when he would get the message that she wasn’t interested in hearing from him.

Jacqueline không bao giờ trả lời bất kỳ lá thư nào trong vô số thư anh ta gửi. Cô thấy lạ là không biết đến khi nào thì anh ta mới hiểu ra rằng cô không muốn liên hệ với anh ta nữa.

Thành ngữ so sánh:

get (something) through (one’s) head

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

get by 

get by with 

get by without 

get by on 

get off your high horse 

get something through your head 

get to the point 

get the message 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GET BY
  • GET OFF YOUR HIGH HORSE
  • GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD
  • GET TO THE POINT
  • GET THE MESSAGE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We can ____ four computers at the moment, but we’ll need a couple more when the new staff arrive.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with all suitable choices from the list given below:

    You’re just an intern, so ____ and do this filing, as I asked you to.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I ____ how else to get it through his head that I want to break up.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    OK, I have to leave soon, so please ____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the best choice for the blank:

    OK, I ____. I’ll start looking for somewhere else to stay.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the best choice for the blank:

    I think he ____, because he flashed me a look from the corner of his eye.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the best choice for the blank:

    Why ____ you get it through your head that we’re just friends?

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the best choice for the blank:

    It’s time you ____ and admitted you were wrong.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the best choice for the blank:

    That’s a very small amount of money to live on. No one could ____.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the best choice for the blank:

    Stop avoiding the issue and ____.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

CALL THE SHOTS nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: CALL THE SHOTS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
GO OFF THE DEEP END
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OFF THE DEEP END. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BET ONE’S BOTTOM DOLLAR
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BET ONE’S BOTTOM DOLLAR. English idioms and how to use them in real life ...
FOOD FOR THOUGHT
Ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của các thành ngữ: FOOD FOR THOUGHT. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
a hop skip and a jump nghĩa là gì
A HOP, SKIP AND A JUMP nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
baggage là gì
BAGGAGE không chỉ có nghĩa là hành lý, mà còn có nghĩa là gánh nặng tâm lý đối với ai đó. Giải thích, ví dụ, cách dùng, bài tập ở đây ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

B2 Must know

Determiner là gì?

Determiner là gì? Câu trả lời có trong bài này.. Nếu học tiếng Anh một cách bài bản thì phải biết. Có bài tập thực hành ngay.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026