Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
get by nghĩa là gì trong tiếng Anh
September 11, 2018
|
Willingo

 

GET BY

Nghĩa đen:

Không giải nghĩa được.

Nghĩa rộng:

Chỉ tạm đủ về tiền (câu 1); hoặc chỉ làm được công việc của mình ở mức tạm chấp nhận được (câu 2) – to just barely manage, financially (sentence 1) or with one’s work or responsibilities (sentence 2)

Tiếng Việt có các dùng tương tự:

Đủ sống, chỉ vừa đủ sống, tàm tạm, tạm ổn…

Ví dụ:

We’re getting by, but if we get an unexpected bill, it would bankrupt us.

Cuộc sống của chúng tôi hiện chỉ đang tạm đủ, nếu bất ngờ có khoản phải trả thì chúng tôi sẽ hết sạch. (nói về tiền bạc)

I’m getting by the best way I know how: by working hard.

Tôi chỉ đang tạm ổn (với công việc của tôi) theo cách tốt nhất mà tôi biết: đó là chăm chỉ. (nói về công việc)

Thành ngữ tương đồng:

keep one’s head above water; make ends meet

Nguồn gốc:

Không rõ ràng.

Cách dùng:

Nghĩa của get by là: ai đó có thể sống, làm việc gì đó, nhưng chỉ ở mức hơi khó khăn vì chỉ có tạm đủ về mặt nguồn lực, ví dụ: tiền bạc, kiến thức, kỹ năng…

Đây là một thành ngữ rất hay, rất nhiều cách sử dụng, nghĩa sâu và rộng. Nếu nắm bắt được nó thì có thể dùng rất đắt trong nhiều trường hợp mà nếu không biết thành ngữ này thì sẽ phải nói vòng vo diễn giải nhiều mà chưa chắc đã đạt ý như mình muốn.

Ngoài cách dùng riêng như trên (chỉ dùng get by, không đi kèm bất kỳ cái gì khác), get by cũng thường đi với các giới từ on – with/without – in để thể hiện các ý cụ thể hơn.

Các cấu trúc hay gặp với các giới từ on – with/without – in:

  • Get by on (something): Tạm đủ (thường dùng với tiền bạc)

Ví dụ:

She got by on what she made working at the deli.

Cô ấy đủ sống bằng tiền lương làm việc ở cửa hàng (deli: cửa hàng bán đồ ăn, uống cao cấp, thường là đồ nhập khẩu)

When we were students, we got by on very little money.

Khi là sinh viên, chúng tôi lay lắt chỉ với rất ít tiền.

How can he get by on so little money?

Làm sao anh ấy có thể sống được với rất ít tiền như thế nhỉ?

  • Get by with/without (something/somebody): Tiếp tục công việc với cái gì; chỉ sống/không sống được khi có/không có ai đó

Ví dụ:

You could probably get by with this computer, but a more powerful one would be better.

Cậu có thể dùng tạm cái máy tính này, nhưng nếu có cái mạnh hơn thì tốt hơn.

I can’t get by without this computer.

Tôi không thể sống được nếu thiếu cái máy tính này.

I won’t get by without you.

Em sẽ không thể sống được nếu thiếu anh.

  • Get by in (something): Rất hiếm khi gặp. Nghĩa là: sống được, tồn tại được bằng cái gì đó.

Ví dụ:

I don’t speak French, but I could get by in my poor English in Paris.

Bên dưới là thống kê của Google Books về tần suất sử dụng: get by with, get by on, get by without, get by in trong các tác phẩm từ 1800 đến 2000. Theo kết quả này, get by with có tần suất sử dụng cao nhất, get by in có tần suất thấp nhất.

get by with on in without

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

get by 

get by on 

get by with 

get by without 

When we were students, we got by on very little money.

You could probably get by with this computer, but a more powerful one would be better.

I won’t get by without you.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • GET BY
  • GET OFF YOUR HIGH HORSE
  • GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD
  • GET TO THE POINT
  • GET THE MESSAGE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We can ____ four computers at the moment, but we’ll need a couple more when the new staff arrive.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with all suitable choices from the list given below:

    You’re just an intern, so ____ and do this filing, as I asked you to.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I ____ how else to get it through his head that I want to break up.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    OK, I have to leave soon, so please ____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Select the best choice for the blank:

    OK, I ____. I’ll start looking for somewhere else to stay.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select the best choice for the blank:

    I think he ____, because he flashed me a look from the corner of his eye.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Select the best choice for the blank:

    Why ____ you get it through your head that we’re just friends?

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the best choice for the blank:

    It’s time you ____ and admitted you were wrong.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the best choice for the blank:

    That’s a very small amount of money to live on. No one could ____.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select the best choice for the blank:

    Stop avoiding the issue and ____.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

grasping at straws nghĩa là gì
GRASPING AT STRAWS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫ cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
go around in circles trong tiếng Anh nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO AROUND IN CIRCLES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
at_loggerheads
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  AT LOGGERHEADS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
WHEN ONE’S SHIP COMES IN (Cũng dùng: wait for one’s ship to come in Nghĩa đen: Khi con tàu của mình cập bến Nghĩa rộng: Khi ai đó gặp vận may bất ngờ, đặc biệt là tiền bạc (when one gets an unexpected lucky gift, especially money) Tiếng Việt có cách nói tương tự: Khi vận may mỉm cười, khi thời vận đến… Ví dụ: <button id="bb17" type="button" value="Play" class="responsivevoice-button" title="ResponsiveVoice Tap to Start/Stop Speech"><span>🔊 Play</span></button>
        <script>
            bb17.onclick = function(){
                if(responsiveVoice.isPlaying()){
                    responsiveVoice.cancel();
                }else{
                    responsiveVoice.speak("Just give me a little more time to pay back the money I owe you. I don’t have it right now, but I will when my ship comes in.", "UK English Female");
                }
            };
        </script>
     Just give me a little more time to pay back the money I owe you. I don’t have it right now, but I will when my ship comes in.  Cho tôi khất thêm ít bữa. Giờ tôi chưa có tiền trả. Nhưng tôi sẽ có khi thời cơ đến. <button id="bb18" type="button" value="Play" class="responsivevoice-button" title="ResponsiveVoice Tap to Start/Stop Speech"><span>🔊 Play</span></button>
        <script>
            bb18.onclick = function(){
                if(responsiveVoice.isPlaying()){
                    responsiveVoice.cancel();
                }else{
                    responsiveVoice.speak("They keep saying that all their problems will be solved when they get rich. They’re always waiting for their ship to come in, but it never will.", "UK English Female");
                }
            };
        </script>
     They keep saying that all their problems will be solved when they get rich. They’re always waiting for their ship to come in, but it never will.  Lúc nào họ cũng bảo rằng tất cả vấn đề của họ sẽ được giải quyết khi họ giàu lên. Họ chỉ ngồi chờ sung, mà sung thì sẽ chẳng bao giờ rụng. Nguồn gốc: Có thể thành ngữ này xuất phát từ các lái buôn. Khi tàu cập bến mang theo hàng hóa của họ là họ có tiền. Cách dùng: Có hai phiên bản: • When one’s ship comes in • Wait for one’s ship to come in Lưu ý: dùng đầy đủ come in. • When one’s ship comes • Wait for one’s ship to come
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WHEN ONE'S SHIP COMES IN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
in the long run nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE LONG RUN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
STEP ON IT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: STEP ON IT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

B2,C1,feelings,i-audio,i-one,idioms,money,people,work

tags:

biết làm cái gì đó ở mức tạm ổn tiếng Anh nói thế nào,công việc tạm ổn tiếng Anh nói thế nào,English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,GET BY IN nghĩa là gì,GET BY meaning,GET BY nghĩa là gì,GET BY ON meaning,GET BY ON nghĩa là gì,GET BY WITH SOMETHING meaning,GET BY WITH SOMETHING nghĩa là gì,GET BY WITHOUT meaning,GET BY WITHOUT nghĩa là gì,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,sống tạm ổn tiếng Anh nói thế nào,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

Must know Tips & Tricks

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu, và trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu hoặc một vài câu.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách phát âm từ ghép – Compound words

Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026