Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
CARRY A TORCH FOR SOMEONE
October 5, 2017
|
Willingo


CARRY A TORCH FOR SOMEONE

Nghĩa đen:

Cầm đèn soi cho ai đó.

Nghĩa rộng:

Yêu ai đó, thường là đơn phương (to be in love with someone, usually someone who does not love in return)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Trồng cây si, yêu đơn phương, tơ tưởng ai đó…

Ví dụ:

Why don’t you find a new boyfriend? Don’t spend your life carrying a torch for someone who doesn’t love you anymore.

Tại sao cậu không tìm bạn trai mới? Đừng tiêu phí cả đời để tơ tưởng đến một kẻ không còn yêu mình nữa.

Sara will never remarry. She will always carry a torch for Henry.

Sara sẽ không bao giờ lập gia đình một lần nữa. Cô ấy sẽ chỉ yêu Henry.

So sánh:

Hold a candle to

Cách dùng:

Về mặt ngữ pháp, không có gì đặc biệt. Dùng đúng cấu trúc là ổn:

  • Carry a torch for someone.

Về mặt ý nghĩa, có thể dùng cho tình yêu nam nữ hoặc tình yêu nói chung.

Ví dụ:

While the old peace movement carried a torch for Britain, today’s protesters have no faith in Britain’s political leaders and institutions.

Nếu như trong quá khứ, phong trào hòa bình thể hiện tình yêu đối với nước Anh thì ngày nay, người biểu tình thể hiện sự thiếu niềm tin vào giới lãnh đạo và các thể chế của nước Anh.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Carry a torch for someone

He has been carrying a torch for her since he met her at a friend’s birthday party.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BITTER/HARD PILL TO SWALLOW
  • BOTH FEET ON THE GROUND
  • CARRY A TORCH (FOR SOMEONE)
  • BURN THE MIDNIGHT OIL
  • BURY THE HATCHET

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    The two companies used to have big disputes, but they are trying ____ and make peace to win the market.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    It was a great result, but we have to ____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    This defeat is ____ after we had played so well since the new year, but we’ll be back.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    Maybe the mother still ____ for her child’s father and is jealous of his new woman.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    At this high rate of pay, I’m sure they will ____ every night.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms:

    She’s really creative, but she also has her .

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms:

    Mike has been for Liz ever since high school, but she never cares.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct option:

    I have several tons of work for you. Just enough to keep you ____ tonight.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    What is the meaning of the underlined:

    It’s time for him and the coach to bury their hatchets and design a new strategy for the coming time.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    What does the following mean:

    Losing the business was a bitter pill for them ____.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

slippery slope nghĩa là gì
SLIPPERY SLOPE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
DOT THE I’S AND CROSS THE T’S
Cách sử dụng thành ngữ: DOT THE I'S AND CROSS THE T'S. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
LOVE AT FIRST SIGHT là gì
LOVE AT FIRST SIGHT là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
straight from the horse's mouth nghĩa là gì
(STRAIGHT) FROM THE HORSE'S MOUTH nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, phát âm, bài tập ...
AT THE CRACK OF DAWN
Tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AT THE CRACK OF DAWN. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use ...
AT THE END OF YOUR ROPE
Tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AT THE END OF YOUR ROPE. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-audio,i-one,people,Uncategorized

tags:

carry a torch for someone nghĩa là gì,English idioms and how to use them tìm hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Anh,kỹ năng giao tiếp tiếng Anh English communication skills,kỹ năng nói tiếng Anh English speaking skills,thành ngữ tiếng Anh English idioms là gì

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ghép / phức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay gặp trong văn viết và ở ngữ khá trang trọng. 

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026