Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
straight from the horse's mouth nghĩa là gì
October 19, 2021
|
Willingo

 

FROM THE HORSE’S MOUTH

 

Nghĩa đen:

Thẳng đến từ miệng con ngựa (from the horse’s mouth)

 

Nghĩa rộng:

Từ một nguồn tin đầy đủ và đáng tin cậy (from a well-informed and reliable source)

 

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Từ nguồn tin đáng tin cậy, từ nguồn tin chính thống, từ chính chủ

 

Ví dụ:

I got that story straight from the horse’s mouth.  

Tôi nghe được câu chuyện đó từ một nguồn tin đáng tin cậy.

I have it from the horse’s mouth that he plans to retire next month.  

Tôi nghe chắc chắn là ông ấy có kế hoạch nghỉ hưu vào tháng tới.

Martin never did hear exactly what the problem was, straight from the horse’s mouth, but he backed the decision made to call it a day early.  

Martin chưa bao giờ nghe được chính xác vấn đề là gì, trực tiếp từ một nguồn tin chính thống, nhưng ông ấy ủng hộ quyết định đã được đưa ra chỉ để làm cho nó xong chuyện.

I never would’ve believed she got expelled from her boarding school, if I hadn’t heard it straight from the horse’s mouth.  

Tôi sẽ không bao giờ tin rằng cô ấy bị đuổi khỏi trường nếu tôi chưa nghe được từ nguồn tin chính thống.

How do you know they broke up?

I heard it straight from the horse’s mouth.  Right after they had a huge fight, Sandy called to let me know what happened.  

Sao cậu biết họ chia tay.

Tôi nghe từ chính chủ mà. Ngay sau khi họ có cuộc ẩu đả dữ dội, Sandy gọi và kể cho tôi biết hết câu chuyện.

 

Từ đồng nghĩa:

directly: Trực tiếp

first-hand: đầu tiên, thứ nhất, chính chủ

 

Từ trái nghĩa:

indirectly: gián tiếp

vicariously: gián tiếp

 

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất phát từ giới đua ngựa và cá cược. Đây là nói về kỹ thuật xác định tuổi của ngựa nhằm quyết định xem một con ngựa cụ thể nào đó có thể thắng trong cuộc đua hay không. Kỹ thuật này là: xem răng của nó. Straight from the horse’s mouth nghĩa là: quyết định này đến thẳng đến từ mồm con ngựa, chứ không phải qua tư vấn của một người khác, và như vậy thì là đáng tin cậy.

Thành ngữ này xuất hiện từ khoảng những năm 1920.

Ngày nay, nó được sử dụng rộng rãi, không chỉ giới hạn trong việc đua ngựa và giới đua ngựa.

 

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong hầu hết ngữ cảnh, đặc biệt là văn nói, hoặc báo chí. Dĩ nhiên, thành ngữ kiểu này không nên xuất hiện trong các bài viết học thuật.

Dùng như một cụm trạng ngữ.

Cấu trúc:

Hear + it / the story / the news + straight from the horse’s mouth

Get + it / the story / the news + straight from the horse’s mouth

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

straight from the horse’s mouth 

I got that story straight from the horse’s mouth.  

from the horse’s mouth

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SPILL THE BEANS
  • SPREAD YOURSELF TOO THIN
  • TAKE WITH A GRAIN OF SALT
  • STRAIGHT FROM THE HORSE’S MOUTH
  • SUGARCOAT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We were trying to keep it a secret from Pete, but Marcia ________.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    All right, ________! What's going on?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Both have formed partnerships with larger companies in order to take on big projects without spreading ______ too thin.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select all choices that fit:

    We were able to meet the needs of a customer without bringing on more employees, ________ or charging too much.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    You must take anything she says with a ________. She doesn't always tell the truth.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If I were you, I’d take his advice with a grain of salt. He’s ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I hate rumors because they're often inaccurate. I always try to get the news ________  whenever I can.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'm going to call a staff meeting to talk about the layoffs. We deserve to hear it straight ______ the horse's mouth.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    There’s no way to sugarcoat it. The report predicts a ______ future for the industry.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Which is the right choice?

    We don't sugarcoat anything about the unemployment rate.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: RHYME OR REASON, NO RHYME NOR REASON. Bài tập thực hành ngay. Popular English idioms and how to use them in real life.
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: RHYME OR REASON, NO RHYME OR REASON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
MAN IN THE STREET nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: MAN IN THE STREET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BLOW OFF STEAM
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BLOW OFF STEAM. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
AT THE CRACK OF DAWN
Tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AT THE CRACK OF DAWN. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use ...
BUM STEER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BUM STEER; GIVE SOMEONE A BUM STEER;. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
keep your chin up nghĩa là gì
KEEP YOUR CHIN UP nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

animals,B2,conversation,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh

Bài này giới thiệu danh sách đại từ quan hệ thông dụng và danh sách đầy đủ toàn bộ các đại từ quan hệ được sử dụng trong tiếng Anh.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Adjectives B1 Must know

Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết

Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những loại tính từ nào, cách dùng của chúng ra sao…

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026