Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
take with a grain of salt nghĩa là gì
October 19, 2021
|
Willingo

 

TAKE (SOMETHING) WITH A GRAIN OF SALT

 

Nghĩa đen:

Tiếp nhận (cái gì) cùng với một hạt muối (take (something) with a grain of salt)

Ý nghĩa: Vì nó khó nuốt, nên cần phải dùng nó cùng với vài hạt muối.

Xem thêm giải thích ở phần Nguồn gốc. Hay phết.

 

Nghĩa rộng:

Tiếp nhận thông tin gì đó nhưng không tin tưởng hoàn toàn bởi vì bạn cho rằng nó không thật (to not completely believe something that you are told, because you think it is unlikely to be true)

Ý nghĩa: Từ nghĩa đen như trên, nghĩa rộng của nó được hiểu là: vì thông tin của ai đó đến với bạn là không đáng tin, khó chấp nhận, nên phải tiếp nhận nó với vài hạt muối.

Lưu ý: Không giống với thành ngữ của Việt nam: thêm mắm thêm muối (ý là: làm cho nó sinh động hơn, hoặc làm ngoa lên, cường điệu lên).

 

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Dè chừng, dè dặt, cẩn thận, coi chừng, không tin lắm

(Nghĩa thực chất của thành ngữ này lẽ ra phải là: cần thêm vài hạt muối thì mới tiêu hóa nổi thông tin mà bạn nhận được)

 

Ví dụ:

You have to take everything she says with a grain of salt, because she tends to exaggerate.  

Cậu phải dè chừng với những gì cô ấy nói, cô ấy thường hay thổi phồng mọi thứ.

Kevin said that you can get into the club for free if you wear red, but I’m taking it with a grain of salt.  

Kevin bảo rằng có thể tham dự câu lạc bộ đó miễn phí nếu mặc đồ đỏ, nhưng tôi không tin lắm.

Take whatever that paper publishes with a pinch of salt—it’s really a tabloid.  

Phải dè chừng với thông tin của tờ báo đó – nó thực sự chỉ là tờ lá cải.

 

Phiên bản khác:

take (something) with a pinch of salt (UK): pinch = một nhúm, một ít

Ví dụ:

They took my explanation with a pinch of salt. I was sure they didn’t believe me.  

Họ rất dè chừng với lời giải thích của tôi. Tôi chắc chắn là họ không tin.

 

Từ đồng nghĩa:

disbelieve, not believe, not credit, give no credence to, discredit, discount, doubt, distrust, mistrust, be suspicious of, have no confidence in, have no faith in, be incredulous of, be unconvinced about

 

Nguồn gốc:

Trong cuốn Naturalis Historia của triết gia Pliny có đoạn mô tả về việc Pompeius tìm thấy công thức chống độc của Mithridates VI. Đoạn văn đó được dịch từ tiếng La-tinh sang tiếng Anh như sau:

After the defeat of that mighty monarch, Mithridates VI, Gnaeus Pompeius found in his private cabinet a recipe for an antidote in his own handwriting; it was to the following effect: Take two dried walnuts, two figs, and twenty leaves of rue; pound them all together, with the addition of a grain of salt; if a person takes this mixture fasting, he will be proof against all poisons for that day.Naturalis Historia, Gaius Plinius Secundus

Lược dịch:

Sau khi đánh bại Mithridates VI, (vị vua vĩ đại của xứ Pontos ở miền Bắc Tiểu Á – nay ở Thổ Nhĩ Kỳ, người được coi là có khả năng miễn nhiễm với mọi loại thuốc độc), Gnaeus Pompeius tìm thấy trong tủ riêng của Mithridates có bản công thức chống độc mà tự tay Mithridates viết. Công thức như sau: lấy hai quả óc chó sấy khô, hai quả sung ngọt, và hai mươi lá cửu lý hương; giã chung tất cả với nhau, kèm thêm một chút muối; nếu dùng hỗn hợp này làm thức ăn trong ngày thì ngày hôm đó sẽ miễn nhiễm với mọi loại độc tố.

Các tay viết người Anh sau đó đã nhanh chóng sử dụng cấu trúc này và biến nó thành một thành ngữ phổ biến.

Thành ngữ này, với nghĩa như trên, xuất hiện đầu tiên vào năm 1647.

 

Cách dùng:

Dùng như một cụm động từ bình thường.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

take her story with a grain of salt  

You have to take everything she says with a grain of salt, because she tends to exaggerate.  

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SPILL THE BEANS
  • SPREAD YOURSELF TOO THIN
  • TAKE WITH A GRAIN OF SALT
  • STRAIGHT FROM THE HORSE’S MOUTH
  • SUGARCOAT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We were trying to keep it a secret from Pete, but Marcia ________.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    All right, ________! What's going on?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Both have formed partnerships with larger companies in order to take on big projects without spreading ______ too thin.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select all choices that fit:

    We were able to meet the needs of a customer without bringing on more employees, ________ or charging too much.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    You must take anything she says with a ________. She doesn't always tell the truth.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If I were you, I’d take his advice with a grain of salt. He’s ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I hate rumors because they're often inaccurate. I always try to get the news ________  whenever I can.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'm going to call a staff meeting to talk about the layoffs. We deserve to hear it straight ______ the horse's mouth.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    There’s no way to sugarcoat it. The report predicts a ______ future for the industry.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Which is the right choice?

    We don't sugarcoat anything about the unemployment rate.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

HOLD ONE’S OWN
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: HOLD ONE’S OWN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
fair-weather_friend
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  FAIR-WEATHER FRIEND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
give_someone_the_brush-off
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thành ngữ: GET/GIVE SOMEONE THE BRUSH-OFF. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
IN THE THICK OF là gì
IN THE THICK OF là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
DIAMOND IN THE ROUGH
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: DIAMOND IN THE ROUGH. Bài tập thực hành ngay. Some popular English dioms and how to use them in real life ...
force someone's hand nghĩa là gì
FORCE SOMEONE'S HAND nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích cụ thể, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

categories:

C1,feelings,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết

Gới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng Anh. Tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết

Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông lệ của người bản ngữ. Hy vọng sẽ tốt cho bạn.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026