Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
spill the beans nghĩa là gì
October 18, 2021
|
Willingo

 

SPILL THE BEANS

Nghĩa đen:

Làm đổ tràn đậu ra ngoài (spill the beans)

Nghĩa rộng:

Tiết lộ bí mật mà đáng ra phải giấu kín (tell somebody something that should be kept secret or private)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Nói lộ ra, để lọt ra, tiết lộ

Ví dụ:

Come on, spill the beans! What did your father say?

Dũng cảm lên, nói thật đi! Bố con nói gì?

Come off it, Rosie, spill the beans.

Thôi nào, Rosie, nói đi.

So, who spilled the beans about her affair with David?

Vậy thì ai là người để nói lộ ra tin về chuyện tình cảm của cô ấy với David?

Someone spilled the beans about Rick’s surprise party.

Ai đó đã để lộ thông tin về bữa tiệc bất ngờ dành cho Rick.

The class managed to keep the party a secret until Lorraine, unable to control herself any longer, spilled the beans.

Cả lớp cố gắng giữ kín thông tin về buổi tiệc, cho tới khi Loraine, người không thể giữ miệng thêm được nữa, để lộ ra.

Nguồn gốc:

Xuất hiện năm 1919 dưới dạng bản in. Spill (làm tràn ra ngoài) với nghĩa tiết lộ cái gì đó thì được dùng từ những năm 1500.

Hình ảnh:

Thành ngữ này gợi hình ảnh đậu bị tràn ra ngoài khi đổ vào bình.

Có nguồn giải thích như sau: ngày xưa, việc “bỏ phiếu” được được thực hiện bằng cách bỏ những hạt đậu được nhuộm màu khác nhau vào các bình. Khi “kiểm phiếu”, người ta đổ dần đậu từ các bình ra và đếm. Việc làm tràn đậu ra ngoài đồng nghĩa với việc làm lộ kết quả “bầu cử”.

Một cách giải thích khác, hơi “mất vệ sinh”, là: spill the beans nghĩa là ói ra đậu (hoặc bất kỳ thứ gì khác) từ dạ dày, tức là để lộ ra cái cần giấu kín.

Thành ngữ đồng nghĩa:

let the cat out of the bag: Để lộ thông tin, thường là do vô ý

Ví dụ:

I was trying to keep the party a secret, but Mel went and let the cat out of the bag.

Tôi cố giữ kín thông tin về bữa tiệc, nhưng Mel vô tình để lộ ra.

Thành ngữ so sánh:

spill your guts: nói cho người khác biết về bạn, nhất là các vấn đề bạn đang gặp phải – vén áo cho người xem lưng (to tell someone all about yourself, especially your problems).

Ví dụ:

Why do people take part in these shows and spill their guts on camera in front of a studio audience?

Tại sao người ta lại có thể tham gia vào các chương trình này và vạch áo cho người xem lưng trên truyền hình, trước mặt bao nhiêu khán giả trường quay nhỉ?

Thành ngữ trái nghĩa:

keep something under your hat: Giữ bí mật điều gì đó

Ví dụ:

Keep it under your hat, but I’m getting married next week.

Đừng nói cho ai biết nhé, tuần tới tớ lấy chồng.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Có thể dùng trong mọi ngữ cảnh.

Cấu trúc:

  • Spill the beans: dùng riêng trong một câu. Các ý giải thích khác có thể được nêu ở câu trước hoặc câu sau:

Ví dụ:

There is a surprise party for Heidi on Wednesday. Please don’t spill the beans.

  • Spill the beans about something/someone: Tiết lộ bí mật về cái gì, về ai đó

Ví dụ:

We knew they wouldn’t spill the beans about the wedding until we were ready to announce it.

  • Spill the beans to someone: Tiết lộ bí mật với ai

Ví dụ:

He was scared to death I was going to spill the beans to the cops.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

spill the beans  

Come on, spill the beans! What did your father say?

So, who spilled the beans about her affair with David?

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • SPILL THE BEANS
  • SPREAD YOURSELF TOO THIN
  • TAKE WITH A GRAIN OF SALT
  • STRAIGHT FROM THE HORSE’S MOUTH
  • SUGARCOAT

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    We were trying to keep it a secret from Pete, but Marcia ________.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    All right, ________! What's going on?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Both have formed partnerships with larger companies in order to take on big projects without spreading ______ too thin.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Select all choices that fit:

    We were able to meet the needs of a customer without bringing on more employees, ________ or charging too much.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    You must take anything she says with a ________. She doesn't always tell the truth.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If I were you, I’d take his advice with a grain of salt. He’s ________.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I hate rumors because they're often inaccurate. I always try to get the news ________  whenever I can.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    I'm going to call a staff meeting to talk about the layoffs. We deserve to hear it straight ______ the horse's mouth.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    There’s no way to sugarcoat it. The report predicts a ______ future for the industry.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Which is the right choice?

    We don't sugarcoat anything about the unemployment rate.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

below the belt nghĩa là gì
BELOW THE BELT nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
let the dust settle nghĩa là gì
LET THE DUST SETTLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
BRING HOME THE BACON
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BRING HOME THE BACON. English idioms and how to use them ...
nothing could be further from the truth nghĩa là gì
NOTHING COULD BE FURTHER FROM THE TRUTH nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, bài tập ...
BLOW OFF STEAM
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BLOW OFF STEAM. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
FULL OF ONESELF nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FULL OF ONESELF, FULL OF HIMSELF. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định

Bài này giới thiệu cách dùng This – These – That – Those (Đại từ chỉ định – Demonstrative pronouns). Một số lưu ý quan trọng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026