SPILL THE BEANS
Nghĩa đen:
Làm đổ tràn đậu ra ngoài (spill the beans)
Nghĩa rộng:
Tiết lộ bí mật mà đáng ra phải giấu kín (tell somebody something that should be kept secret or private)
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
Nói lộ ra, để lọt ra, tiết lộ
Ví dụ:
Come on, spill the beans! What did your father say?
Dũng cảm lên, nói thật đi! Bố con nói gì?
Come off it, Rosie, spill the beans.
Thôi nào, Rosie, nói đi.
So, who spilled the beans about her affair with David?
Vậy thì ai là người để nói lộ ra tin về chuyện tình cảm của cô ấy với David?
Someone spilled the beans about Rick’s surprise party.
Ai đó đã để lộ thông tin về bữa tiệc bất ngờ dành cho Rick.
The class managed to keep the party a secret until Lorraine, unable to control herself any longer, spilled the beans.
Cả lớp cố gắng giữ kín thông tin về buổi tiệc, cho tới khi Loraine, người không thể giữ miệng thêm được nữa, để lộ ra.
Nguồn gốc:
Xuất hiện năm 1919 dưới dạng bản in. Spill (làm tràn ra ngoài) với nghĩa tiết lộ cái gì đó thì được dùng từ những năm 1500.
Hình ảnh:
Thành ngữ này gợi hình ảnh đậu bị tràn ra ngoài khi đổ vào bình.
Có nguồn giải thích như sau: ngày xưa, việc “bỏ phiếu” được được thực hiện bằng cách bỏ những hạt đậu được nhuộm màu khác nhau vào các bình. Khi “kiểm phiếu”, người ta đổ dần đậu từ các bình ra và đếm. Việc làm tràn đậu ra ngoài đồng nghĩa với việc làm lộ kết quả “bầu cử”.
Một cách giải thích khác, hơi “mất vệ sinh”, là: spill the beans nghĩa là ói ra đậu (hoặc bất kỳ thứ gì khác) từ dạ dày, tức là để lộ ra cái cần giấu kín.
Thành ngữ đồng nghĩa:
let the cat out of the bag: Để lộ thông tin, thường là do vô ý
Ví dụ:
I was trying to keep the party a secret, but Mel went and let the cat out of the bag.
Tôi cố giữ kín thông tin về bữa tiệc, nhưng Mel vô tình để lộ ra.
Thành ngữ so sánh:
spill your guts: nói cho người khác biết về bạn, nhất là các vấn đề bạn đang gặp phải – vén áo cho người xem lưng (to tell someone all about yourself, especially your problems).
Ví dụ:
Why do people take part in these shows and spill their guts on camera in front of a studio audience?
Tại sao người ta lại có thể tham gia vào các chương trình này và vạch áo cho người xem lưng trên truyền hình, trước mặt bao nhiêu khán giả trường quay nhỉ?
Thành ngữ trái nghĩa:
keep something under your hat: Giữ bí mật điều gì đó
Ví dụ:
Keep it under your hat, but I’m getting married next week.
Đừng nói cho ai biết nhé, tuần tới tớ lấy chồng.
Cách dùng:
Ngữ cảnh:
Có thể dùng trong mọi ngữ cảnh.
Cấu trúc:
- Spill the beans: dùng riêng trong một câu. Các ý giải thích khác có thể được nêu ở câu trước hoặc câu sau:
Ví dụ:
There is a surprise party for Heidi on Wednesday. Please don’t spill the beans.
- Spill the beans about something/someone: Tiết lộ bí mật về cái gì, về ai đó
Ví dụ:
We knew they wouldn’t spill the beans about the wedding until we were ready to announce it.
- Spill the beans to someone: Tiết lộ bí mật với ai
Ví dụ:
He was scared to death I was going to spill the beans to the cops.
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
spill the beans
Come on, spill the beans! What did your father say?
So, who spilled the beans about her affair with David?
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
- SPILL THE BEANS
- SPREAD YOURSELF TOO THIN
- TAKE WITH A GRAIN OF SALT
- STRAIGHT FROM THE HORSE’S MOUTH
- SUGARCOAT
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 10 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 10 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
-
Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time.
-
Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.
-
You’ve done part of it, but still not enough.
-
You passed. Congratulations!
-
Well-done! You answered all the questions correctly.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 10
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 10
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 10
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 10
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 10
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 10
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 10
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 10
8. Question
CorrectIncorrect -
Question 9 of 10
9. Question
CorrectIncorrect -
Question 10 of 10
10. Question
CorrectIncorrect
