Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Động từ nguyên thể To-Infinitives Đầy đủ Cần biết

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

February 26, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình cho các trường hợp, có giải thích cực kỳ chi tiết.

Nên xem.

Bạn cũng nên tham khảo các bài sau:

  • Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết
  • Cách dùng phân từ của động từ

GIỚI THIỆU

Động từ nguyên thể có “to” được sử dụng cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh. Vì vậy, người học tiếng Anh cần nắm vững cách sử dụng chúng.

Một câu hỏi khá hóc búa với người đang học tiếng Anh, người đã sử dụng tiếng Anh thuần thục, thậm chí đôi khi cả với người bản ngữ, là: khi nào dùng động từ nguyên thể có “to” và khi nào dùng danh động từ – gerund.

Câu trả lời là: Không có quy tắc chung nào làm bảo bối để bạn có thể mang ra áp dụng cho mọi trường hợp. Về cơ bản, bạn cần nắm vững cách dùng của động từ chính của câu, đó là mấu chốt của việc quyết định dùng động từ nguyên thể hay danh động từ. Và để làm được điều đó, không có con đường nào khác là phải tìm hiểu và ghi nhớ nhiều.

Bài này tập trung vào cách dùng của động từ nguyên thể có “to“.

ZOOM IN

Dưới đây giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – Infinitives, cả ở dạng cơ bản và ở dạng cụm động từ nguyên thể – Infinitive Phrases. Cụ thể như sau:

 

Động từ nguyên thể có “to” dạng cơ bản:

Cấu trúc:

Dạng cơ bản của động từ nguyên thể bao gồm “to + động từ”.

Ví dụ:

to eat, to sleep, to go, to walk…

Chức năng:

Động từ nguyên thể có “to” có thể đứng làm:

  • chủ ngữ,
  • tân ngữ trực tiếp,
  • bổ ngữ cho chủ ngữ,
  • tính từ, hoặc
  • trạng từ.

Mặc dù về mặt hình thức, có thể dễ dàng nhận ra đâu là động từ nguyên thể có “to” trong câu, nhưng để nhận ra chức năng của nó trong câu thì không phải lúc nào cũng dễ dàng, thậm chí nhiều khi bị nhầm lẫn.

Ví dụ:

To wait seemed foolish when decisive action was required

Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to wait” đóng vai trò như một chủ ngữ

Everyone wanted to go.

Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to go” đóng vai trò như một tân ngữ trực tiếp của động từ “wanted”

His ambition is to fly.

Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to fly” đóng vai trò như một bổ ngữ cho chủ ngữ

He lacked the strength to resist.

Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to resist” đóng vai trò như một tính từ (bổ nghĩa cho danh từ strength)

We must learn to behave.

Trong trường hợp này, động từ “to behave” đóng vai trò như một trạng từ (bổ nghĩa cho động từ learn)

Lưu ý:

Không nhầm lẫn hai trường hợp: động từ nguyên thể có “to” và cụm giới từ

  • động từ nguyên thể có “to”:

 to fly, to draw, to become, to enter, to stand, to catch, to belong…

  • cụm giới từ:

to him, to her, to the station, to my house…

Cụm động từ nguyên thể có “to” – Infinitive Phrase

Cấu trúc:

Cụm động từ nguyên thể có “to” (Infinitive Phrase) là cụm từ gồm động từ nguyên thể có “to” và một vài từ khác đi kèm theo động từ nguyên thể có “to” đó.

Chức năng:

Cụm động từ nguyên thể có “to” cũng có đủ các chức năng như dạng động từ nguyên thể có “to” dạng cơ bản, tức là có thể đứng làm:

  • chủ ngữ,
  • tân ngữ trực tiếp,
  • bổ ngữ cho chủ ngữ,
  • tính từ, hoặc
  • trạng ngữ.

Ví du:

Có thể lấy lại các ví dụ ở phần trên:

To wait too long seemed foolish when decisive action was required

Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to wait too long” đóng vai trò như một chủ ngữ

Everyone wanted to go right away.

Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to go right away” đóng vai trò như một tân ngữ trực tiếp của động từ “wanted”

His ambition is to fly as much as he can.

Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to fly as much as he can” đóng vai trò như một bổ ngữ cho chủ ngữ

He lacked the strength to resist in a calm way.

Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to resist in a calm way” đóng vai trò như một tính từ (bổ nghĩa cho danh từ strength)

We must learn to behave like gentlemen.

Trong trường hợp này, cụm động từ “to behave like gentlemen” đóng vai trò như một trạng ngữ (bổ nghĩa cho động từ learn)

To improve your writing, you must consider your purpose and audience.

Trong trường hợp này, cụm động từ “To improve your writing” đóng vai trò như một trạng ngữ chỉ mục đích, bổ nghĩa cho cả câu.

 

Các nhóm động từ sử dụng với động từ nguyên thể có “to”:

Khi động từ nguyên thể có “to” được dùng như tân ngữ của động từ chính trong câu, có thể xảy ra hai tình huống:

  • giữa động từ chính và cụm động từ nguyên thể làm tân ngữ không có từ nào xen vào (chính xác hơn là không có một tân ngữ khác xen vào) như trong ví dụ 1 và ví dụ 3,
  • giữa động từ chính và cụm động từ nguyên thể làm tân ngữ có tân ngữ khác xen vào (từ gạch chân), như trong ví dụ 2 và ví dụ 4.

Ví dụ:

We began to learn. (ví dụ 1, không có từ nào xen giữa)

He reminded me to buy milk. (ví dụ 2, có tân ngữ me xen vào giữa)

I asked to see the records. (ví dụ 3, không có từ nào xen giữa)

I asked him to show me the records. (ví dụ 4, có tân ngữ him xen giữa)

Lý do của điều này nằm ở động từ chính của câu.

Trong tiếng Anh, một số động từ khi đi kèm với động từ nguyên thể có “to” làm tân ngữ (như trong các vị dụ ở bài này) đòi hỏi phải có một tân ngữ khác đi kèm, một số động từ không đòi hỏi phải có tân ngữ khác đi kèm, một số động từ có thể dùng ở cả hai tình huống. Cụ thể như sau:

Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể làm tân ngữ thì không cần tân ngữ khác

agree begin continue decide
fail hesitate hope intend
learn neglect offer plan
prefer pretend promise refuse
remember start try

Ví dụ:

Most students plan to study.

We began to learn.

They offered to pay.

They neglected to pay.

She promised to return.

Trong các ví dụ trên, giữa động từ chính và động từ nguyên thể không có thành phần nào khác xen vào.

 

Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể làm tân ngữ thì cần có tân ngữ khác:

advise allow convince remind
encourage force hire teach
instruct invite permit tell
implore incite appoint order

Ví dụ:

He reminded me to buy milk.

Their fathers advise them to study.

She forced the defendant to admit the truth.

You’ve convinced the director of the program to change her position.

I invite you to consider the evidence.

Trong các ví dụ trên, giữa động từ chính và động từ nguyên thể có thành phần xen vào giữa – đó là tân ngữ của động từ chính (đồng thời cũng có thể coi là chủ ngữ của cụm động từ nguyên thể).

 

Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể có “to” làm tân ngữ thì có thể dùng kèm tân ngữ khác hoặc không cần tân ngữ khác

ask expect (would) like want need

Ví dụ:

I asked to see the records.

I asked him to show me the records.

Trent expected his group to win.

Trent expected to win.

Brenda likes to drive fast.

Brenda likes her friend to drive fast.

Trong các ví dụ trên, động từ chính có thể dùng với cả hai trường hợp (có hoặc không có tân ngữ đi kèm).

 

Dấu câu:

Nếu động từ nguyên thể đứng đầu câu làm trạng ngữ cho cả câu thì cần có dấu phảy; trong các trường hợp khác, động từ nguyên thể không đòi hỏi phải dùng dấu câu nào.

Ví dụ

To buy a basket of flowers, John had to spend his last dollar.

To improve your writing, you must consider your purpose and audience.

 

Split infinitives

Split infinitive là thuật ngữ dùng để chỉ trường hợp có thêm một/vài từ khác bổ sung vào giữa “to” và động từ (to + yếu tố bổ sung + động từ).

Ví dụ:

to strongly believe, to terribly cook, to quickly come …

Trong thực tế, split infinitive thường chỉ sử dụng trong các bối cảnh dân dã, thân mật, thường trong văn nói.

Ví dụ:

I’d like to with pleasure and high respect introduce Mr. David Loo, my little boy. (văn nói, hài hước).

Còn trong các tình huống trang trọng thì nên tránh (mặc dù có ý kiến cho rằng nếu yếu tố xen giữa này chỉ là một từ – một trạng từ – thì có thể chấp nhận được).

Ví dụ:

I like to on a nice day walk in the woods. (không chấp nhận)

On a nice day, I like to walk in the woods. (sửa lại)

I needed to quickly gather my personal possessions. (có thể chấp nhận trong bối cảnh dân dã, văn nói)

I needed to gather my personal possessions quickly. (sửa lại khi cần dùng trong bối cảnh trang trọng)

KẾT LUẬN

  • Động từ nguyên thể có “to” có thể được dùng như danh từ, như tính từ, hoặc như trạng từ.
  • Cụm động từ nguyên thể có “to” bao gồm: động từ nguyên thể có “to” và các yếu tố bổ nghĩa khác.
  • Khi động từ nguyên thể có “to” đứng đầu câu làm trạng từ/trạng ngữ thì cần dùng dấu phảy. Trong các trường hợp khác, không đòi hỏi về dấu câu.
  • Split infinitive: nên tránh trong các trường hợp trang trọng, văn viết (mặc dù có ý kiến cho rằng có thể chấp nhận được nếu thành phần xen giữa chỉ là một từ). Có thể dùng trong văn nói, bối cảnh thân mật, dân dã.
GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 20

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 20 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 20 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  2. gerunds and infinitvies 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  17. 17
  18. 18
  19. 19
  20. 20
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 20
    1. Question

    Select the correct choices for the verb in brackets:

    I am looking forward to (see) you.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 20
    2. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I arranged (meet) them here.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 20
    3. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    He urged us (work) faster.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 20
    4. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I wish (see) the manager.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 20
    5. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    It's no use (wait).

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 20
    6. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    He warned her (not touch) the wire.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 20
    7. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    Don't forget (lock) the door before (go) to bed.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 20
    8. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    My mother told me (not speak) to anyone about it.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 20
    9. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I can't understand her (behave) like that.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 20
    10. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    He tried (explain) but she refused (listen).

    Correct
    Incorrect
  11. Question 11 of 20
    11. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    You are expected (know) the safety regulations of the college.

    Correct
    Incorrect
  12. Question 12 of 20
    12. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I am prepared (wait) here all night if necessary.

    Correct
    Incorrect
  13. Question 13 of 20
    13. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    Would you mind (show) me how to play the game?

    Correct
    Incorrect
  14. Question 14 of 20
    14. Question

    Select the correct choice for the verbs in brackets:

    Stop (talk)! I am trying (finish) a letter!

    Correct
    Incorrect
  15. Question 15 of 20
    15. Question

    Select the correct choice for the verbs in brackets:

    His doctor advised him (give up) (jog).

    Correct
    Incorrect
  16. Question 16 of 20
    16. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I suggest (call) the hospitals before asking the police to look for him.

    Correct
    Incorrect
  17. Question 17 of 20
    17. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    I distinctly remember (pay) him. I gave him two thousand dollars.

    Correct
    Incorrect
  18. Question 18 of 20
    18. Question

    Select the correct choice for the verb in brackets:

    Did you remember (give) him the password?

    Correct
    Incorrect
  19. Question 19 of 20
    19. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    Imagine (live) with someone who never stops (talk).

    Correct
    Incorrect
  20. Question 20 of 20
    20. Question

    Select the correct choices for the verbs in brackets:

    I’d prefer not (give) you my name.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

So sánh hơn của tính từ Comparative Cần biết
So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết
Gới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng Anh. Tổng hợp toàn bộ các kiến ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.
Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ...
vị trí tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ...
Cách dùng WHOM Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Tips & Tricks,Verbs

tags:

cách dùng động từ nguyên thể,cách dùng infinitive,có nên dùng split infinitive không,dùng động từ nguyên thể làm chủ ngữ,dùng động từ nguyên thể làm tính từ,dùng động từ nguyên thể làm trạng ngữ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [46]

Ý nghĩa và cách dùng: GET BY, GET OFF YOUR HIGH HORSE, GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD, GET TO THE POINT, GET THE MESSAGE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [53]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BACK TO THE WALL, HAVE (ONE’S) BACK TO THE WALL, CLIMB THE WALLS, OFF THE WALL, STONEWALL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24]

Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế: BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [16]

Giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEAT A DEAD HORSE, BESIDE (ONESELF), CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED], CLAM UP, COOK UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

edible | eatable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềcác điểm khác biệt trong cách dùng của edible | eatable, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

gourmet | gourmand

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của các từ gourmet | gourmand, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

compelled | impelled

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của compelled | impelled, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

disinterested

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềcách dùng của disinterested, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

approve | approve of

Bài này giúp các bạn phân biệt approve | approve of, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026