Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình cho các trường hợp, có giải thích cực kỳ chi tiết.
Nên xem.
| Bạn cũng nên tham khảo các bài sau: |
GIỚI THIỆU
Động từ nguyên thể có “to” được sử dụng cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh. Vì vậy, người học tiếng Anh cần nắm vững cách sử dụng chúng.
Một câu hỏi khá hóc búa với người đang học tiếng Anh, người đã sử dụng tiếng Anh thuần thục, thậm chí đôi khi cả với người bản ngữ, là: khi nào dùng động từ nguyên thể có “to” và khi nào dùng danh động từ – gerund.
Câu trả lời là: Không có quy tắc chung nào làm bảo bối để bạn có thể mang ra áp dụng cho mọi trường hợp. Về cơ bản, bạn cần nắm vững cách dùng của động từ chính của câu, đó là mấu chốt của việc quyết định dùng động từ nguyên thể hay danh động từ. Và để làm được điều đó, không có con đường nào khác là phải tìm hiểu và ghi nhớ nhiều.
Bài này tập trung vào cách dùng của động từ nguyên thể có “to“.
ZOOM IN
Dưới đây giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – Infinitives, cả ở dạng cơ bản và ở dạng cụm động từ nguyên thể – Infinitive Phrases. Cụ thể như sau:
Động từ nguyên thể có “to” dạng cơ bản:
Cấu trúc:
Dạng cơ bản của động từ nguyên thể bao gồm “to + động từ”.
Ví dụ:
to eat, to sleep, to go, to walk…
Chức năng:
Động từ nguyên thể có “to” có thể đứng làm:
- chủ ngữ,
- tân ngữ trực tiếp,
- bổ ngữ cho chủ ngữ,
- tính từ, hoặc
- trạng từ.
Mặc dù về mặt hình thức, có thể dễ dàng nhận ra đâu là động từ nguyên thể có “to” trong câu, nhưng để nhận ra chức năng của nó trong câu thì không phải lúc nào cũng dễ dàng, thậm chí nhiều khi bị nhầm lẫn.
Ví dụ:
To wait seemed foolish when decisive action was required
Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to wait” đóng vai trò như một chủ ngữ
Everyone wanted to go.
Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to go” đóng vai trò như một tân ngữ trực tiếp của động từ “wanted”
His ambition is to fly.
Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to fly” đóng vai trò như một bổ ngữ cho chủ ngữ
He lacked the strength to resist.
Trong trường hợp này, động từ nguyên thể “to resist” đóng vai trò như một tính từ (bổ nghĩa cho danh từ strength)
We must learn to behave.
Trong trường hợp này, động từ “to behave” đóng vai trò như một trạng từ (bổ nghĩa cho động từ learn)
Lưu ý:
Không nhầm lẫn hai trường hợp: động từ nguyên thể có “to” và cụm giới từ
- động từ nguyên thể có “to”:
to fly, to draw, to become, to enter, to stand, to catch, to belong…
- cụm giới từ:
to him, to her, to the station, to my house…
Cụm động từ nguyên thể có “to” – Infinitive Phrase
Cấu trúc:
Cụm động từ nguyên thể có “to” (Infinitive Phrase) là cụm từ gồm động từ nguyên thể có “to” và một vài từ khác đi kèm theo động từ nguyên thể có “to” đó.
Chức năng:
Cụm động từ nguyên thể có “to” cũng có đủ các chức năng như dạng động từ nguyên thể có “to” dạng cơ bản, tức là có thể đứng làm:
- chủ ngữ,
- tân ngữ trực tiếp,
- bổ ngữ cho chủ ngữ,
- tính từ, hoặc
- trạng ngữ.
Ví du:
Có thể lấy lại các ví dụ ở phần trên:
To wait too long seemed foolish when decisive action was required
Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to wait too long” đóng vai trò như một chủ ngữ
Everyone wanted to go right away.
Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to go right away” đóng vai trò như một tân ngữ trực tiếp của động từ “wanted”
His ambition is to fly as much as he can.
Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to fly as much as he can” đóng vai trò như một bổ ngữ cho chủ ngữ
He lacked the strength to resist in a calm way.
Trong trường hợp này, cụm động từ nguyên thể “to resist in a calm way” đóng vai trò như một tính từ (bổ nghĩa cho danh từ strength)
We must learn to behave like gentlemen.
Trong trường hợp này, cụm động từ “to behave like gentlemen” đóng vai trò như một trạng ngữ (bổ nghĩa cho động từ learn)
To improve your writing, you must consider your purpose and audience.
Trong trường hợp này, cụm động từ “To improve your writing” đóng vai trò như một trạng ngữ chỉ mục đích, bổ nghĩa cho cả câu.
Các nhóm động từ sử dụng với động từ nguyên thể có “to”:
Khi động từ nguyên thể có “to” được dùng như tân ngữ của động từ chính trong câu, có thể xảy ra hai tình huống:
- giữa động từ chính và cụm động từ nguyên thể làm tân ngữ không có từ nào xen vào (chính xác hơn là không có một tân ngữ khác xen vào) như trong ví dụ 1 và ví dụ 3,
- giữa động từ chính và cụm động từ nguyên thể làm tân ngữ có tân ngữ khác xen vào (từ gạch chân), như trong ví dụ 2 và ví dụ 4.
Ví dụ:
We began to learn. (ví dụ 1, không có từ nào xen giữa)
He reminded me to buy milk. (ví dụ 2, có tân ngữ me xen vào giữa)
I asked to see the records. (ví dụ 3, không có từ nào xen giữa)
I asked him to show me the records. (ví dụ 4, có tân ngữ him xen giữa)
Lý do của điều này nằm ở động từ chính của câu.
Trong tiếng Anh, một số động từ khi đi kèm với động từ nguyên thể có “to” làm tân ngữ (như trong các vị dụ ở bài này) đòi hỏi phải có một tân ngữ khác đi kèm, một số động từ không đòi hỏi phải có tân ngữ khác đi kèm, một số động từ có thể dùng ở cả hai tình huống. Cụ thể như sau:
Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể làm tân ngữ thì không cần tân ngữ khác
| agree | begin | continue | decide |
| fail | hesitate | hope | intend |
| learn | neglect | offer | plan |
| prefer | pretend | promise | refuse |
| remember | start | try |
Ví dụ:
Most students plan to study.
We began to learn.
They offered to pay.
They neglected to pay.
She promised to return.
Trong các ví dụ trên, giữa động từ chính và động từ nguyên thể không có thành phần nào khác xen vào.
Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể làm tân ngữ thì cần có tân ngữ khác:
| advise | allow | convince | remind |
| encourage | force | hire | teach |
| instruct | invite | permit | tell |
| implore | incite | appoint | order |
Ví dụ:
He reminded me to buy milk.
Their fathers advise them to study.
She forced the defendant to admit the truth.
You’ve convinced the director of the program to change her position.
I invite you to consider the evidence.
Trong các ví dụ trên, giữa động từ chính và động từ nguyên thể có thành phần xen vào giữa – đó là tân ngữ của động từ chính (đồng thời cũng có thể coi là chủ ngữ của cụm động từ nguyên thể).
Nhóm các động từ khi đi kèm động từ nguyên thể có “to” làm tân ngữ thì có thể dùng kèm tân ngữ khác hoặc không cần tân ngữ khác
| ask | expect | (would) like | want | need |
Ví dụ:
I asked to see the records.
I asked him to show me the records.
Trent expected his group to win.
Trent expected to win.
Brenda likes to drive fast.
Brenda likes her friend to drive fast.
Trong các ví dụ trên, động từ chính có thể dùng với cả hai trường hợp (có hoặc không có tân ngữ đi kèm).
Dấu câu:
Nếu động từ nguyên thể đứng đầu câu làm trạng ngữ cho cả câu thì cần có dấu phảy; trong các trường hợp khác, động từ nguyên thể không đòi hỏi phải dùng dấu câu nào.
Ví dụ
To buy a basket of flowers, John had to spend his last dollar.
To improve your writing, you must consider your purpose and audience.
Split infinitives
Split infinitive là thuật ngữ dùng để chỉ trường hợp có thêm một/vài từ khác bổ sung vào giữa “to” và động từ (to + yếu tố bổ sung + động từ).
Ví dụ:
to strongly believe, to terribly cook, to quickly come …
Trong thực tế, split infinitive thường chỉ sử dụng trong các bối cảnh dân dã, thân mật, thường trong văn nói.
Ví dụ:
I’d like to with pleasure and high respect introduce Mr. David Loo, my little boy. (văn nói, hài hước).
Còn trong các tình huống trang trọng thì nên tránh (mặc dù có ý kiến cho rằng nếu yếu tố xen giữa này chỉ là một từ – một trạng từ – thì có thể chấp nhận được).
Ví dụ:
I like to on a nice day walk in the woods. (không chấp nhận)
On a nice day, I like to walk in the woods. (sửa lại)
I needed to quickly gather my personal possessions. (có thể chấp nhận trong bối cảnh dân dã, văn nói)
I needed to gather my personal possessions quickly. (sửa lại khi cần dùng trong bối cảnh trang trọng)
KẾT LUẬN
- Động từ nguyên thể có “to” có thể được dùng như danh từ, như tính từ, hoặc như trạng từ.
- Cụm động từ nguyên thể có “to” bao gồm: động từ nguyên thể có “to” và các yếu tố bổ nghĩa khác.
- Khi động từ nguyên thể có “to” đứng đầu câu làm trạng từ/trạng ngữ thì cần dùng dấu phảy. Trong các trường hợp khác, không đòi hỏi về dấu câu.
- Split infinitive: nên tránh trong các trường hợp trang trọng, văn viết (mặc dù có ý kiến cho rằng có thể chấp nhận được nếu thành phần xen giữa chỉ là một từ). Có thể dùng trong văn nói, bối cảnh thân mật, dân dã.
INSTRUCTIONS:
Number of questions: 20
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 20 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 20 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
- gerunds and infinitvies 0%
-
Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time.
-
Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.
-
You’ve done part of it, but still not enough.
-
You passed. Congratulations!
-
Well-done! You answered all the questions correctly.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 20
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 20
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 20
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 20
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 20
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 20
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 20
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 20
8. Question
CorrectIncorrect -
Question 9 of 20
9. Question
CorrectIncorrect -
Question 10 of 20
10. Question
CorrectIncorrect -
Question 11 of 20
11. Question
CorrectIncorrect -
Question 12 of 20
12. Question
CorrectIncorrect -
Question 13 of 20
13. Question
CorrectIncorrect -
Question 14 of 20
14. Question
CorrectIncorrect -
Question 15 of 20
15. Question
CorrectIncorrect -
Question 16 of 20
16. Question
CorrectIncorrect -
Question 17 of 20
17. Question
CorrectIncorrect -
Question 18 of 20
18. Question
CorrectIncorrect -
Question 19 of 20
19. Question
CorrectIncorrect -
Question 20 of 20
20. Question
CorrectIncorrect
