BACK TO THE WALL, HAVE (ONE’S) BACK TO THE WALL
(cũng dùng: back against the wall; have one’s back against the wall)
Nghĩa đen:
Dựa lưng vào tường (back to the wall)
Nghĩa rộng:
Trong tình cảnh khó khan (to be in a difficult or desperate situation)
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
Kịch đường tàu, cùng đường, bí bách, hết võ, bó tay chấm com…
Ví dụ:
Gary lost his job over a month ago and he has spent all his savings paying his bills. Now he doesn’t have any more money, and his back is to the wall.
Gary mất việc hơn một tháng và cậu đã tiêu sạch tiền tiết kiệm. Giờ thì cậu không còn xu nào, và đang lâm vào cảnh kịch đường tàu.
My back was to the wall. It seemed like my only choices were to try to save the company with my personal savings, or pull out and let the company go while I still had some money left.
Tôi đang lâm vào cảnh bí bách. Dường như lựa chọn duy nhất của tôi là hoặc cố gắng cứu công ty bằng tiền tiết kiệm cá nhân của tôi hoặc rút lui, bỏ công ty, và vẫn còn một ít tiền.
Thành ngữ so sánh:
in a bind; in a fix; in a jam; behind the eight ball
Hình ảnh:
Thành ngữ back to the walls gợi hình ảnh, theo đúng nghĩa đen: hết đường, tựa lưng vào tường. Rất giống cách sử dụng hình ảnh trong tiếng Việt: kịch đường tàu, cùng đường…
Cách dùng:
Cấu trúc thường gặp:
-
- One’s back is to/against the wall
My back was to the wall.
-
- Find oneself with one’s back on the wall
She found herself with her back on the wall
-
- Have one’s back to/against the wall
No job, no money. He’s having his back against the wall.
-
- Have someone with their back on the wall:
The bank has him with his back on the wall
Lưu ý:
the wall luôn ở dạng số ít, có thể dùng “to” hoặc “against”:
Back to/against the wall
Back to/against a wall
Back to/against the walls
Nếu chủ thể của back ở dạng số nhiều thì dùng back ở dạng số nhiều:
They have their backs on the wall.
CLIMB THE WALLS
Nghĩa đen:
Leo tường (climb the walls)
Nghĩa rộng:
Cảm giác rất khó chịu, bực bội, bức xúc, hồi hộp, khó ở… (very frustrated, nervous, or anxious).
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
Bứt rứt, bồn chồn, chán nản, khó chịu, ung đầu, phát điên…
Ví dụ:
Peter had been studying for more than ten hours, and he was beginning to have trouble concentrating on his books. He was starting to climb the walls.
Peter đã học liên tục hơn mười tiếng, và cậu bắt đầu cảm thấy khó tập trung. Cậu bắt đầu cảm thấy ung đầu.
That child’s behavior is intolerable. If I’m around him for more than a few minutes, he has me climbing the walls.
Hành vi của thằng bé đó rất khó chịu. Chỉ cần tôi ở cạnh nó khoảng mươi phút là nó đã khiến tôi cảm thấy phát điên.
Thành ngữ đồng nghĩa:
Cách dùng:
Cấu trúc thường gặp:
- Begin/start to climb the walls:
After three hours waiting, I started to climb the walls.
Sau ba giờ chờ đợi, tôi bắt đầu cảm thấy bực bội.
- Find oneself climbing the walls:
After three hours waiting, I found myself climbing the walls.
- Have somebody climbing the walls
Sitting at home will only have him climbing the walls with frustration.
Việc ngồi nhà sẽ chỉ khiến nó phát điên.
Có thể dùng wall ở cả dạng số ít hoặc số nhiều, nghĩa không thay đổi:
Climb the walls hoặc Climb the wall
OFF THE WALL
Nghĩa đen:
Không gắn trên tường, bên ngoài (off the wall)
Nghĩa rộng:
Khác thường, không bình thường, lạ, không giống ai, dị, dị hợm (unusual; peculiar)
Có thể chỉ để thể hiện ý ngạc nhiên, hoặc có thể thể hiện ý chê bai, chỉ trích.
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
Khác thường, lạ, không giống ai, dị, dị hợm …
Ví dụ:
Most of Kevin’s suggestions are sound and practical, but a few of them are really off the wall. I wonder how he comes up with them.
Hầu hết đề xuất của Kevin là ngon và thực tế, nhưng cũng có một vài đề xuất thực sự là khác thường. Tôi không hiểu cậu ấy nặn ra chúng bằng cách nào.
Some dress designers today are designing fashionable clothes that are off the wall. I prefer classic designs, and I can’t imagine wearing some of those bizarre fashions.
Một số nhà thiết kế thời trang hiện nay cho ra những mẫu chẳng giống ai. Tôi thích kiểu cổ điển hơn, và tôi không thể tưởng tượng rằng mình sẽ mặc những đồ dị hợm kiểu ấy.
Thành ngữ ngược nghĩa:
run of the mill
Cách dùng:
- Có thể chỉ là thể hiện ý ngạc nhiên (vì nó lạ…), hoặc có thể thể hiện ý chê bai, chỉ trích (vì nó chẳng giống ai…). Tiếng Việt cũng tương tự.
- Có thể dùng dạng có dấu gạch nối và không có dấu gạch nối. Thông thường, dùng dấu gạch nối khi thành ngữ này ở vị trí attributive (trước danh từ), và không có dấu gạch nối khi đứng sau động từ linking verbs (be, seem, look…):
Ví dụ:
An off-the-wall suggestion
The suggestion is off the wall.
Ngoài ra, không có gì đặc biệt.
- Collocation hay gặp:
Off-the-wall creativity
Off-the-wall humor
Off-the-wall approach
Off-the-wall fashion/design
STONEWALL
Nghĩa đen:
Bức tường đá (stonewall)
Nghĩa rộng:
Dùng như động từ: tránh trả lời thẳng vào câu hỏi bằng cách cố tình trả lời lập lờ, vòng vo, hoặc bằng cách nói thật nhiều nhưng chẳng có ý gì cả. (to avoid answering a question directly by being deliberately vague about it, or by talking a lot but not saying anything meaningful).
Dùng như danh từ: sự lẩn tránh, bưng bít (a stonewall)
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
(Nói) Vòng vo, loanh quanh, dối quanh, lẩn tránh…
Ví dụ:
The newspaper reporter asked the president whether he intended to seek re-election. The president did not want to reveal his decision, so he stonewalled by talking around it.
Tay phóng viên đặt câu hỏi cho tổng thống về việc ông này có ý định tiếp tục tranh cử không. Tổng thống không muốn tiết lộ ý định của mình, vì vậy, ông chỉ nói vòng vo.
The bank manager was called before the board of directors to answer questions about the bad loans. The directors asked him who had approved the loans. The manager said he wasn’t sure, that the decisions were made by several people, and it would be hard to determine who specifically had approved each one. The manager was stonewalling the board.
Tay giám đốc nhà bang bị gọi lên trước Hội đồng quản trị để trả lời về việc ngân hàng có nhiều nợ xấu. Thành viên hội đồng quản trị chất vấn giám đốc về người phê duyệt các khoản cho vay. Tay giám đốc nói rằng ông này không rõ, rằng quyết định là do một nhóm người đưa ra và khó xác định được cụ thể ai là người phê duyệt cho từng khoản vay. Thực ra, tay giám đốc đang dối quanh.
His answer to the committee was another stonewall that caught them all by surprise.
Câu trả lời mà ông ta dành cho ủy ban lại là một sự lẩn tránh khác, khiến cả ủy ban đều bất ngờ.
Thành ngữ so sánh:
stonewall thể hiện ý nói, có thể là nói rất nhiều, nhưng không có thông tin gì cả (kiểu của các nhà ngoại giao, nói trang giang đại hải, toàn từ ngữ đao to búa lớn, nhưng chẳng ai hiểu thực sự họ đang nói gì!)
beat around the bush nghĩa tương tự stonewall
Hem and haw thể hiện tình trạng không biết nói gì, chỉ biết húng hắng, ậm ờ.
Cách dùng:
Stonewall thường được dùng để mô tả trường hợp người ta muốn tránh trách nhiệm hoặc tránh trả lời trực tiếp một câu hỏi cụ thể nào đó.
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
back to the wall
back against the wall
climb the walls
climb the wall
off the wall
stonewall
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
Number of questions: 8
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 8 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 8 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
-
Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time.
-
Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.
-
You’ve done part of it, but still not enough.
-
You passed. Congratulations!
-
Well-done! You answered all the questions correctly.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 8
1. Question
CorrectIncorrect -
Question 2 of 8
2. Question
CorrectIncorrect -
Question 3 of 8
3. Question
CorrectIncorrect -
Question 4 of 8
4. Question
CorrectIncorrect -
Question 5 of 8
5. Question
CorrectIncorrect -
Question 6 of 8
6. Question
CorrectIncorrect -
Question 7 of 8
7. Question
CorrectIncorrect -
Question 8 of 8
8. Question
CorrectIncorrect
