Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [53]

October 29, 2019
|
Willingo

 

BACK TO THE WALL, HAVE (ONE’S) BACK TO THE WALL

(cũng dùng: back against the wall; have one’s back against the wall)

Nghĩa đen:

Dựa lưng vào tường (back to the wall)

Nghĩa rộng:

Trong tình cảnh khó khan (to be in a difficult or desperate situation)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Kịch đường tàu, cùng đường, bí bách, hết võ, bó tay chấm com…

Ví dụ:

Gary lost his job over a month ago and he has spent all his savings paying his bills. Now he doesn’t have any more money, and his back is to the wall.

Gary mất việc hơn một tháng và cậu đã tiêu sạch tiền tiết kiệm. Giờ thì cậu không còn xu nào, và đang lâm vào cảnh kịch đường tàu.

My back was to the wall. It seemed like my only choices were to try to save the company with my personal savings, or pull out and let the company go while I still had some money left.

Tôi đang lâm vào cảnh bí bách. Dường như lựa chọn duy nhất của tôi là hoặc cố gắng cứu công ty bằng tiền tiết kiệm cá nhân của tôi hoặc rút lui, bỏ công ty, và vẫn còn một ít tiền.

Thành ngữ so sánh:

in a bind; in a fix; in a jam; behind the eight ball

Hình ảnh:

Thành ngữ back to the walls gợi hình ảnh, theo đúng nghĩa đen: hết đường, tựa lưng vào tường. Rất giống cách sử dụng hình ảnh trong tiếng Việt: kịch đường tàu, cùng đường…

Cách dùng:

Cấu trúc thường gặp:

    • One’s back is to/against the wall

My back was to the wall.

    • Find oneself with one’s back on the wall

She found herself with her back on the wall

    • Have one’s back to/against the wall

No job, no money. He’s having his back against the wall.

    • Have someone with their back on the wall:

The bank has him with his back on the wall

Lưu ý:

the wall luôn ở dạng số ít, có thể dùng “to” hoặc “against”:

Back to/against the wall

Back to/against a wall

Back to/against the walls

Nếu chủ thể của back ở dạng số nhiều thì dùng back ở dạng số nhiều:

They have their backs on the wall.

 

CLIMB THE WALLS

Nghĩa đen:

Leo tường (climb the walls)

Nghĩa rộng:

Cảm giác rất khó chịu, bực bội, bức xúc, hồi hộp, khó ở… (very frustrated, nervous, or anxious).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Bứt rứt, bồn chồn, chán nản, khó chịu, ung đầu, phát điên…

Ví dụ:

Peter had been studying for more than ten hours, and he was beginning to have trouble concentrating on his books. He was starting to climb the walls.

Peter đã học liên tục hơn mười tiếng, và cậu bắt đầu cảm thấy khó tập trung. Cậu bắt đầu cảm thấy ung đầu.

That child’s behavior is intolerable. If I’m around him for more than a few minutes, he has me climbing the walls.

Hành vi của thằng bé đó rất khó chịu. Chỉ cần tôi ở cạnh nó khoảng mươi phút là nó đã khiến tôi cảm thấy phát điên.

Thành ngữ đồng nghĩa:

go bananas

Cách dùng:

Cấu trúc thường gặp:

  • Begin/start to climb the walls:

After three hours waiting, I started to climb the walls.

Sau ba giờ chờ đợi, tôi bắt đầu cảm thấy bực bội.

  • Find oneself climbing the walls:

After three hours waiting, I found myself climbing the walls.

  • Have somebody climbing the walls

Sitting at home will only have him climbing the walls with frustration.

Việc ngồi nhà sẽ chỉ khiến nó phát điên.

Có thể dùng wall ở cả dạng số ít hoặc số nhiều, nghĩa không thay đổi:

Climb the walls hoặc Climb the wall

 

OFF THE WALL

Nghĩa đen:

Không gắn trên tường, bên ngoài (off the wall)

Nghĩa rộng:

Khác thường, không bình thường, lạ, không giống ai, dị, dị hợm (unusual; peculiar)

Có thể chỉ để thể hiện ý ngạc nhiên, hoặc có thể thể hiện ý chê bai, chỉ trích.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Khác thường, lạ, không giống ai, dị, dị hợm …

Ví dụ:

Most of Kevin’s suggestions are sound and practical, but a few of them are really off the wall. I wonder how he comes up with them.

Hầu hết đề xuất của Kevin là ngon và thực tế, nhưng cũng có một vài đề xuất thực sự là khác thường. Tôi không hiểu cậu ấy nặn ra chúng bằng cách nào.

Some dress designers today are designing fashionable clothes that are off the wall. I prefer classic designs, and I can’t imagine wearing some of those bizarre fashions.

Một số nhà thiết kế thời trang hiện nay cho ra những mẫu chẳng giống ai. Tôi thích kiểu cổ điển hơn, và tôi không thể tưởng tượng rằng mình sẽ mặc những đồ dị hợm kiểu ấy.

Thành ngữ ngược nghĩa:

run of the mill

Cách dùng:

  • Có thể chỉ là thể hiện ý ngạc nhiên (vì nó lạ…), hoặc có thể thể hiện ý chê bai, chỉ trích (vì nó chẳng giống ai…). Tiếng Việt cũng tương tự.
  • Có thể dùng dạng có dấu gạch nối và không có dấu gạch nối. Thông thường, dùng dấu gạch nối khi thành ngữ này ở vị trí attributive (trước danh từ), và không có dấu gạch nối khi đứng sau động từ linking verbs (be, seem, look…):

Ví dụ:

An off-the-wall suggestion

The suggestion is off the wall.

Ngoài ra, không có gì đặc biệt.

  • Collocation hay gặp:

Off-the-wall creativity
Off-the-wall humor
Off-the-wall approach
Off-the-wall fashion/design

 

STONEWALL

Nghĩa đen:

Bức tường đá (stonewall)

Nghĩa rộng:

Dùng như động từ: tránh trả lời thẳng vào câu hỏi bằng cách cố tình trả lời lập lờ, vòng vo, hoặc bằng cách nói thật nhiều nhưng chẳng có ý gì cả. (to avoid answering a question directly by being deliberately vague about it, or by talking a lot but not saying anything meaningful).

Dùng như danh từ: sự lẩn tránh, bưng bít (a stonewall)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

(Nói) Vòng vo, loanh quanh, dối quanh, lẩn tránh…

Ví dụ:

The newspaper reporter asked the president whether he intended to seek re-election. The president did not want to reveal his decision, so he stonewalled by talking around it.

Tay phóng viên đặt câu hỏi cho tổng thống về việc ông này có ý định tiếp tục tranh cử không. Tổng thống không muốn tiết lộ ý định của mình, vì vậy, ông chỉ nói vòng vo.

The bank manager was called before the board of directors to answer questions about the bad loans. The directors asked him who had approved the loans. The manager said he wasn’t sure, that the decisions were made by several people, and it would be hard to determine who specifically had approved each one. The manager was stonewalling the board.

Tay giám đốc nhà bang bị gọi lên trước Hội đồng quản trị để trả lời về việc ngân hàng có nhiều nợ xấu. Thành viên hội đồng quản trị chất vấn giám đốc về người phê duyệt các khoản cho vay. Tay giám đốc nói rằng ông này không rõ, rằng quyết định là do một nhóm người đưa ra và khó xác định được cụ thể ai là người phê duyệt cho từng khoản vay. Thực ra, tay giám đốc đang dối quanh.

His answer to the committee was another stonewall that caught them all by surprise.  

Câu trả lời mà ông ta dành cho ủy ban lại là một sự lẩn tránh khác, khiến cả ủy ban đều bất ngờ.

Thành ngữ so sánh:

stonewall thể hiện ý nói, có thể là nói rất nhiều, nhưng không có thông tin gì cả (kiểu của các nhà ngoại giao, nói trang giang đại hải, toàn từ ngữ đao to búa lớn, nhưng chẳng ai hiểu thực sự họ đang nói gì!)

 beat around the bush nghĩa tương tự stonewall

Hem and haw thể hiện tình trạng không biết nói gì, chỉ biết húng hắng, ậm ờ.

Cách dùng:

Stonewall thường được dùng để mô tả trường hợp người ta muốn tránh trách nhiệm hoặc tránh trả lời trực tiếp một câu hỏi cụ thể nào đó.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

 

back to the wall

back against the wall

climb the walls

climb the wall 

off the wall

stonewall 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BACK TO THE WALL, HAVE (ONE’S) BACK TO THE WALL
  • CLIMB THE WALLS
  • OFF THE WALL
  • STONEWALL

Number of questions: 8

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 8 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 8 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 8
    1. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    He owes money to everyone – he really has his back ___ now.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 8
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    If she makes another foolish blunder like that, I’ll be ready to _____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 8
    3. Question

    What does the following sentence mean?

    This comedian is off the wall. He brings down the house every night.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 8
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The interviewer accused the minister of _____ on the issue of tax increases.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 8
    5. Question

    From the choices given below, select all possible ones for the blank:

    In the closing few minutes, our team had its _____ but continued to fight gallantly.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 8
    6. Question

    What does the following sentence mean?

    He was home for only three days; then he began to climb the wall.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 8
    7. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    This painter is _____. He now uses a mix of paints and dried leaves.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 8
    8. Question

    Fill in the blank with the best suitable choice from the ones given below:

    The murderer kept _____ until the police showed him the evidence.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

THROUGH THICK AND THIN nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: THROUGH THICK AND THIN. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
the more the merrier nghĩa là gì
THE MORE THE MERRIER nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
have a heart nghĩa là gì
HAVE A HEART nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn cụ thể, luyện phát âm, bài tập ...
UNDER THE WETHER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: UNDER THE WEATHER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
the ins and outs nghĩa là gì
THE INS AND OUTS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
go a long way toward doing something nghĩa là gì
GO A LONG WAY TOWARD DOING ST nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

B1 Must know Nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững về các loại danh từ này sẽ giúp các bạn dùng đúng danh từ, vì đôi khi một loại danh từ này được dùng theo cách khác so với một loại danh từ khác.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026