Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

July 10, 2020
|
Willingo

 

Bài này nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về mặt ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: cấu trúc “danh từ + danh từ”.

Loạt bài gồm 3 bài:

  • Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
  • Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
  • Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2

Kiến thức cũ:

Danh từ ghép (compound noun) chủ yếu được phân loại theo hai tiêu chí:

    • Tiêu chí từ loại (word class) của các thành phần tham gia
    • Tiêu chí ngữ nghĩa (semantic) của các thành phần tham gia

Nếu xét về mặt từ loại của các thành phần tham gia danh từ ghép, có thể phân danh từ ghép thành 8 loại:

    1. Danh từ + Danh từ
    2. Tính từ + Danh từ
    3. Động từ (hoặc V.ing) + Danh từ
    4. Danh từ + Động từ (hoặc V.ing)
    5. Động từ + Giới từ
    6. Danh từ + Cụm giới từ
    7. Giới từ + Danh từ
    8. Danh từ + Tính từ

Chi tiết cụ thể được nêu trong bài: Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt.

Trong loạt bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về mặt ngữ nghĩa của một loại danh từ ghép trong 8 loại trên: cấu trúc “danh từ + danh từ”.

Lý do đi sâu về mặt ngữ nghĩa của cấu trúc này là:

  • Đây là cấu trúc rất phổ biến và có thể nói là có số lượng danh từ ghép nhiều nhất trong tiếng Anh.
  • Có nhiều cách sử dụng, tương đối phức tạp và đa dạng

Dưới đây là các điểm cần biết về mặt ngữ nghĩa của danh từ ghép kiểu “danh từ + danh từ” để có thể hiểu đúng khi gặp danh từ ghép dạng này, cũng như biết cách sử dụng, cách tạo danh từ ghép một cách chính xác, tránh mắc phải những sai lầm mà người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ thường hay mắc phải.

 

Dùng “noun + noun” để phân loại danh từ chính:

Hầu hết cấu trúc danh từ ghép “noun + noun” dung để phân loại danh từ chính. Danh từ đứng trước chính là tiêu chí và đặc điểm phân biệt của nhóm: 

  • School bag (a special group of bags – Ba lô học sinh – một loại túi)
  • mineral water (a sort of water – nước khoáng – một loại nước)
  • a sheepdog (a particular kind of dog – chó chăn cừu – một loại chó)

Cấu trúc này đặc biệt được ưa dùng khi nói đến các danh từ chỉ các nhóm/loại người, vật, sự vật quen thuộc, phổ biến (đến mức mà dường như hai danh từ hòa quyện làm một và thể hiện duy nhất một ý).

Ngoài các trường hợp nói về các nhóm/loại người, vật, sự vật phổ biến này, khi nói đến các trường hợp cá biệt, không phổ biến, người ta dùng cấu trúc có giới từ để thể hiện.

So sánh: 

  • the postman, the milkman, the insurance man

Đây là những nhóm/loại người rất quen thuộc, rất phổ thông, ai cũng biết. Để thể hiện những nhóm này, người ta dùng cấu trúc danh từ ghép “noun + noun”.

  • a man from the health department (not a regular kind of visitor)

Đây là người không thuộc một nhóm quen thuộc, phổ thông. Không có nhóm người “health department man” phổ biến, mà chỉ có những trường hợp cá biệt. Để thể hiện những trường hợp cá biệt này, người ta dùng cấu trúc có giới từ, ví dụ trong câu trên dùng giới từ from.

Một số ví dụ khác:

  • He was reading a history book.

Một cuốn sách lịch sử. Đây là một loại sách phổ biến, mọi người đều biết đến loại sách này. 

  • He was reading a book about the moon. 

Một cuốn sách về mặt trăng. Không dùng “a moon book” vì không có chủng loại moon book phổ biến mà mọi người đều biết. Đây chỉ là một trường hợp cá biệt, một cuốn sách cá biệt về mặt trăng mà thôi.

  • She was sitting at a corner table in the restaurant.

Bàn góc (bàn ở một góc của nhà hàng). Đây là một khái niệm phổ biến, một loại bàn phổ biến trong nhà hàng mà mọi người đều biết. Nhiều người thích bàn góc vì sự kín đáo và cảm giác an toàn.

  • Who’s the girl in the corner? 

Cô gái ngồi trong góc. Không dùng “corner girl” vì không có loại “gái góc”!!! Đây chỉ là một trường hợp cá biệt, một cô gái cá biệt đang ngồi trong góc (phòng/nhà/phố/vườn…) mà thôi.

  • What does that road sign say? 

Biển báo giao thông. Đây là một loại biển báo phổ biến, mọi người đều biết. 

  • She was showing signs of tiredness. 

Dấu hiệu mệt mỏi. Không dùng “tiredness signs” vì “tiredness signs” không phải là một loại dấu hiệu phổ biến. Dấu hiệu mệt mỏi được nói đến ở đây chỉ là dấu hiệu của một trường hợp cá biệt. 

 

Dùng “noun + noun” để chỉ vật chứa đựng:

Cấu trúc danh từ ghép “noun + noun” được dùng để chỉ vật chứa đựng (vật dùng để chứa đựng một thứ nào đó, chứ không nói đến thứ được chứa đựng trong đó). 

  • a matchbox (một hộp diêm – tức nói đến cái hộp dùng để chứa diêm, không nói đến diêm)
  • a paint tin (một hộp sơn – tức nói đến cái hộp dùng để chứa sơn, không nói đến sơn)
  • a coffee cup (một ly cà phê – tức nói đến cái ly dùng để đựng cà phê, không nói đến cà phê)

Nếu muốn nói thứ được chứa đựng ở trong một vật chứa đựng (ý nghĩa chính là về thứ được chứa đựng), dùng cấu trúc với giới từ of. 

  • a box of matches (một hộp diêm – nói đến diêm là chính, hộp là phụ)
  • a tin of paint (một hộp sơn – nói đến sơn là chính, hộp là phụ)
  • a cup of coffee (một ly cà phê – nói đến cà phê là chính, ly là phụ)

Xem thêm mục bên dưới.

 

Đơn vị, nhóm người, vật, con vật: piece, group…

Cấu trúc với of cũng thường được dùng các từ chỉ đơn vị, nhóm người, vật, con vật như piece, slice, lump (of sugar), bunch (of flowers), blade (of grass), pack (of cards), herd, flock, group…. 

  • a piece of news (Không dùng: a news piece. Lý do: vì như vậy là chỉ nói đến cái piece (mẩu, cục, miếng nhỏ) không nói đến news; và nếu nếu vậy thì khó mà tưởng tượng được ra cái piece đó là cái piece nào. Nếu nói a matchbox như ở mục 2 thì còn có nghĩa là cái hộp dùng để đựng diêm, còn nếu nói a news piece thì không biết cái mẩu (piece) này là cái mẩu gì) 
  • a bunch of bananas (Không dùng:a banana bunch. Lý do tương tự như trên).

Xem thêm bài: Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns.

 

Dùng “noun + noun” để chỉ ý “làm bằng chất liệu gì”

 Cấu trúc danh từ ghép “noun + noun” cũng thường được dùng để chỉ vật nào đó được làm bằng chất liệu gì. 

  • a silk dress (a dress made from silk – một cái váy lụa)
  • a stone bridge (a bridge made of stone – một cầu xây bằng đá)
  • an iron rod (a rod made of iron – một thanh sắt)
  • a gold ring (a ring made of gold – một cái nhẫn vàng)

Trong tiếng Anh truyền thống, người ta thường ưa dùng cấu trúc với giới từ of, và thường dùng trong một số cấu trúc với hàm ý ẩn dụ: 

  • He rules his family with a rod of iron. (Ông ta cai trị gia đình bằng một cây roi sắt)
  • The flowers were like a carpet of gold. (Vườn hoa trông như một tấm thảm bằng vàng)

Trong nhiều trường hợp, có một cặp danh từ – tính từ (ví dụ: gold – golden) đều có thể dùng đứng trước danh từ để bổ nghĩa, nhưng ý nghĩa của chúng khác nhau.

Về cơ bản, nếu dùng danh từ đứng trước để bổ nghĩa, thì danh từ đó thuần túy chỉ loại chất liệu; nếu dùng tính từ đứng trước để bổ nghĩa thì có hàm ý ẩn dụ nhiều hơn.

So sánh: 

  • a gold watch (cái đồng hồ làm bằng vàng)
  • golden memories (ký ức vàng)
  • silk stockings (tất/vớ làm bằng lụa)
  • silken skin (làn da như lụa)
  • a lead pipe (đường ống làm bằng chì)
  • a leaden sky (bầu trời như chì – xám xịt, u ám, nặng nề)
  • a stone roof (mái nhà bằng đá)
  • a stony silence (sự im lặng nặng nề)

Ngoại lệ:

wooden và woollen đều chỉ nghĩa là “làm bằng gỗ/len”. 

 

Dùng “noun + noun” để chỉ kích cỡ

Cấu trúc danh từ ghép “noun + noun” được dùng để chỉ kích cỡ (về mặt không gian, thời gian, giá trị…), trong đó có sử dụng con số đứng trước danh từ đầu tiên. Chữ số này thường được nối với danh từ đầu tiên bằng dấu gạch nối.

Lưu ý, danh từ đứng trước là đơn vị của kích cỡ, thường để dạng số ít, mặc dù đứng trước nó là một chữ số chỉ số nhiều. 

Ví dụ:

  • A five-litre can (Một cái can năm lít. Không dùng: five-litres can)
  • a ten-pound note (Một tờ mười bảng. Không dùng: a ten pounds note)
  • a six-pound chicken (Một con gà nặng sáu pound. Không dùng: a six-pounds chicken)
  • a three-mile walk (Một đoạn đường ba dặm. Không dùng: a three-miles walk)
  • a five-day course (Một khóa học năm ngày. Không dùng: a five-days course)
  • a two-person tent (Một cái lều dùng cho hai người. Không dùng: a two-persons tent)
  • ten two-hour lessons (Mười bài học mỗi bài hai tiếng. Không dùng: ten two-hours lessons)

Nếu con số đứng trước danh từ đầu tiên là one thì thường được lược bỏ. 

  • a (one-)pint mug (một cái bình cỡ 1 pint – khoảng nửa lít)

Nếu con số đứng trước danh từ đầu tiên là dạng phân số thì đuôi –s của phân số (nếu có) vẫn được giữ nguyên.

  • a two-thirds share (Một phần trị giá hai phần ba trong tổng số. Không dùng: a two third share)

Nhưng nếu phân số đó là quarter thì bỏ đuôi –s (nếu có):

Ví dụ:

  • three quarters  >>>  a three-quarter length coat (một chiếc áo khoác trùm hông/lai jacket)

Dùng cấu trúc nào?

Như vậy, riêng cấu trúc danh từ ghép dạng “noun + noun”, đã có tới 3 trường hợp:

    • Danh từ + danh từ (Xem bài: Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản)
    • Danh từ + giới từ + danh từ (Xem bài: Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1)
    • Danh từ dạng sở hữu + danh từ (Xem bài: Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2)

Vậy khi nào thì dùng cấu trúc nào?

Đây là câu hỏi khó. Các quy luật nêu trên chỉ là một số trường hợp chung, thường gặp và phổ biến nhất. Nhưng vẫn luôn có ngoại lệ.

Vì vậy, ngoài việc tìm hiểu các quy luật này để có cái nhìn tổng thể, các bạn nên đọc nhiều và ghi nhớ để sử dụng khi cần thiết.

“Sử dụng từ điển” luôn là lời khuyên đúng nhất và không thể thiếu.

 

Bài tập:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. noun 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    You can prevent a heart _________ by eating properly and getting enough exercises.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    I’m going to the barber for a _____________.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    They’re digging a new swimming ____________ in the park.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    One reason donuts are fattening is that they’re fried in cooking _____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    I’ve got to pick up a package at the post ___________.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    a room for stores

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    the assistant manager of the restaurant

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    a station for express trains

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    two periods of three months

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    the husband of my daughter

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng WHICH Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ ...
Từ giảm nhẹ là gì - mitigators
Từ giảm nhẹ – mitigators
Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều ...
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.
Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ...
Cách dùng Danh động từ Gerunds Đặc biệt Cần biết
Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết
Cách dùng danh động động từ - gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Nouns

tags:

bài tập danh từ ghép tiếng Anh,các loại danh từ ghép tiếng Anh,cách dùng danh từ ghép tiếng Anh,cấu tạo danh từ ghép tiếng Anh,cấu trúc danh từ ghép tiếng Anh,ý nghĩa danh từ ghép tiếng Anh

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

Thành ngữ tiếng Anh: NO ROCKET SCIENTIST, DARK HORSE, PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [45]

Ý nghĩa và cách dùng: MAKE THE GRADE, CHICKEN OUT, TALK ONE’S WAY OUT OF SOMETHING, COME OFF IT!, EAT CROW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [10]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BESIDE THE POINT, BLOW/RUN HOT AND COLD, BORN YESTERDAY, DIAMOND IN THE ROUGH, FEEL THE PINCH. Bài tập thực hành ngay. English dioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [26]

Thành ngữ tiếng Anh bạn nên biết: BEAT A (HASTY) RETREAT, BITE OFF MORE THAN ONE CAN CHEW, BRING DOWN THE HOUSE, LEAVE SOMEONE (GET LEFT IN) THE LURCH, PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [36]

Thành ngữ tiếng Anh hữu ích: BONE TO PICK, BY WORD OF MOUTH, CHEW (SOMETHING) OVER, HEM AND HAW, THE BRUSH-OFF, GET/GIVE (SOMEONE) THE BRUSH-OFF. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

adequate | sufficient | enough

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: adequate | sufficient | enough, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

consist of | consist in

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn sự khác nhau và giống nhau trong cách dùng của consist of | consist in, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

distinctive | distinguished | distinguishable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềcác điểm khác biệt trong cách dùng của distinctive | distinguished | distinguishable, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accused | charged

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accused | charged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

accord | accordance

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accord | accordance, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026