Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Danh từ ghép là gì, cách dùng danh từ ghép, phát âm của danh từ ghép, chính tả của danh từ ghép

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt

July 7, 2020
|
Willingo

 

Danh từ ghép (compound noun) là gì, cách dùng như thế nào, phát âm như thế nào, chính tả  có gì đặc biệt, đâu là điểm cần lưu ý khi sử dụng danh từ ghép? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong bài này.

 

DANH TỪ GHÉP LÀ GÌ?

Danh từ ghép là danh từ tạo thành từ hai hoặc nhiều hơn hai từ đơn. Với tư cách là danh từ, chúng cũng có thể được bổ nghĩa bởi tính từ hoặc danh từ khác. Hết. Đơn giản vậy thôi. Có thể xem thêm ở đây.

Lưu ý: có hai quan điểm về danh từ ghép cũng như từ ghép nói chung:

  • Quan điểm 1: Từ ghép nói chung và danh từ ghép nói riêng chỉ bao gồm các tổ hợp đã được “chuẩn hóa” (institutionalized) – gọi là permanent compounds. Trong trường hợp này, từ ghép hoặc danh từ ghép được coi là một đơn vị ngôn ngữ toàn vẹn, một chỉnh thể, được thể hiện thông qua mối liên kết rất vững chắc giữa các thành phần (các từ đơn) cấu tạo nên danh từ ghép. Về mặt ngữ nghĩa, từ ghép nói riêng và danh từ ghép nói chung là các từ có nghĩa cố định, thường được định nghĩa trong từ điển.

Ví dụ: post office, bedroom, mother-in-law…

  • Quan điểm 2: Từ ghép nói chung và danh từ ghép nói riêng bao gồm cả các tổ hợp đã “chuẩn hóa” như nói ở Quan điểm 1 (i) và các tổ hợp ngẫu hứng mà người dùng tự thiết lập để phục vụ mục đích tức thời của mình – gọi là temporary compounds. Trong trường hợp này, mối liên hệ giữa các thành phần của cụm danh từ tức thời (temporary compound nouns) là không vững chắc (nhất thời, không cố định). Về mặt ngữ nghĩa, cụm danh từ tức thời không được định nghĩa trong từ điển mà do người dùng tự suy luận.

Ví dụ: a nice girl, my company name, their family members…

Để hiểu hơn về từ ghép nói chung và danh từ ghép nói riêng, các bạn có thể xem thêm bài: Giới thiệu chung về từ ghép – Introduction to compound words.

Trong bài này sẽ trình bày về các danh từ ghép theo Quan điểm 1 – tức là các permanent compound nouns. Về các danh từ ghép tức thời, các bạn có thể tự tìm hiểu, vì chúng rất đơn giản.

Danh từ ghép chủ yếu được phân loại theo hai tiêu chí:

  • Tiêu chí từ loại (word class) của các thành phần tham gia
  • Tiêu chí ngữ nghĩa (semantic) của các thành phần tham gia

Trong bài này sẽ giới thiệu danh từ ghép theo tiêu chí từ loại của các thành phần tham gia vào cụm danh từ ghép.

 

CẤU TRÚC THEO TIÊU CHÍ “TỪ LOẠI”

Thông thường, danh từ ghép có các cấu trúc sau:

  1. Danh từ + Danh từ
  2. Tính từ + Danh từ
  3. Động từ (hoặc V.ing) + Danh từ
  4. Danh từ + Động từ (hoặc V.ing)
  5. Động từ + Giới từ
  6. Danh từ + Cụm giới từ
  7. Giới từ + Danh từ
  8. Danh từ + Tính từ

Bên dưới là liệt kê toàn bộ các biến thể về mặt từ loại của danh từ ghép:

  1. Danh từ + Danh từ:

Đây là cấu trúc phổ biến nhất. Số lượng danh từ ghép thuộc cấu trúc này cũng chiếm nhiều nhất trong tiếng Anh.

Để biết chi tiết về cấu trúc cực hay này, xem loạt bài:

    • Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
    • Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
    • Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2
  1. Tính từ + Danh từ:

Đây là dạng phổ biến thứ 2.

Ví dụ:

blackboard, software, smallpox, free trade, loudspeaker, midday, nobleman, shorthand, stronghold, sweet heart, wildlife, blue moon, full moon

  1. Động từ (hoặc V.ing) + Danh từ: 
  • Động từ + danh từ:

bath room, call girl, cross fire, fire place, guide book, handle bar, note book, passport, pay day, play boy, postman, post-office, rest house, search engine, show room, stop clock

  • ing + danh từ:

washing machine, swimming pool, parking lot, meeting room, playing field

  1. Danh từ + Động từ (hoặc V.ing): 
  • Danh từ + Động từ:

sunrise, sunset, cloudburst, phone call, blueprint, house arrest, headache, earthquake, handshake, haircut

  • Danh từ + V.ing:

horse riding, air conditioning, bird watching, house cleaning, trainspotting

  1. Động từ + Giới từ:

Check-in, checkout, stopover, breakthrough, breakdown, turnover, fallout, takeover, shakeup, crackdown, feedback, breakout, handout, printout, holdup, clear-up, write-up, press-up, lie-in

  1. Danh từ + Cụm giới từ:

Mother-in-law

  1. Giới từ + Danh từ:

underworld, underground, background, out-patient, upgrade

  1. Danh từ + Tính từ:

Spoonful, truckful, handful

 

PHÁT ÂM 

Trong phát âm, thông thường trọng âm rơi vào từ đơn đầu tiên.

Ví dụ:

Với cụm danh từ “pink ball” (đây không phải là danh từ ghép, chỉ là một cụm danh từ tức thời, bình thường, có tính từ bổ nghĩa), cả hai từ đều có trọng âm (đều là content word, và do vậy đều có trọng âm), tuy nhiên yếu tố đứng sau được nhấn mạnh hơn một chút.

Nhưng với “golf ball”, từ đứng đầu được nhấn nhiều hơn (mặc dù cả hai đều là danh từ – content word, và do vậy đều cần có trọng âm). Lý do là: “golf ball” là một danh từ ghép và được xem như một từ; do vậy trọng âm chính đặt vào từ đầu tiên.

Trọng âm là yếu tố quan trọng để nhận diện ý nghĩa của một cụm danh từ.

Ví dụ: green house:

  • Nếu trọng âm rơi vào cả hai từ GREEN HOUSE, trong đó trọng âm chính rơi vào từ thứ hai thì có nghĩa đây không phải danh từ ghép mà là một cụm từ bình thường, mô tả một “căn nhà màu xanh”.
  • Nhưng nếu nhấn mạnh hơn vào từ đầu tiên – GREEN – thì có nghĩa đây là một danh từ ghép, nghĩa là “nhà kính” dùng để trồng cây bên trong.

Xem thêm bài: Tính từ kép/ghép/phức: Cách dùng.

 

CHÍNH TẢ 

Về mặt chính tả (spelling), danh từ ghép có thể được phân thành 3 nhóm:

  1. Viết rời: tennis shoe
  2. Có gạch nối (hyphenated – hyphen between words): six-pack
  3. Viết liền (closed hoặc solid): bedroom

Tùy theo đó là tiếng Anh Anh hay tiếng Anh Mỹ, hoặc thậm chí tùy theo từng người sử dụng cụ thể mà cùng một danh từ ghép có thể được viết theo nhiều cách khác nhau.

Ví dụ:

  • container ship
  • container-ship
  • containership

Tiếng Anh hiện đại có xu hướng chấp nhận cách viết rời nhiều hơn, trừ một số ít danh từ ghép rất phổ thông và ngắn thì thường được ghép liền (ví dụ: bathroom).

Cách viết dùng dấu gạch nối ngày càng ít phổ biến do tốn công và mất thời gian hơn. Điều này cũng giống như trong tiếng Việt: cách đây vài chục năm trở về trước rất thịnh hành lối viết có dấu gạch nối ở cụm từ phức, kiểu như: Gia-nã-đại, Phi-luật-tân, biên-bản, ô-tô, quốc-lộ, thư-ký, tổng-thống… Nhưng ngày nay, khó khăn lắm mới tìm được trong tiếng Việt một từ ghép có gạch nối như ngày xưa, hoặc chính xác hơn là, không bao giờ tìm được lối viết như vậy.

Tuy nhiên, đây là vấn đề mang tính style, bản sắc, phong cách riêng của mỗi cá nhân, mỗi cơ quan, tổ chức, ví dụ: hãng tin AP có bộ hướng dẫn style của riêng mình, nhà xuất bản Đại học Chicago có bộ hướng dẫn style của riêng mình, đại học Oxford có bộ hướng dẫn style của riêng mình… Vì vậy, có thể bạn sẽ phát hiện thấy ở đâu đó có những lời khuyên trái ngược nhau, cách dùng trái ngược nhau.

Đó là điều bình thường. Chẳng hề có chuyện đúng sai ở đây. Vấn đề chỉ là bạn theo phong cách, trường phái nào mà thôi. Ví dụ, nếu bạn đang theo học ở một trường đại học quốc tế nào đó, và trường đó có quy định riêng về style, thì bạn  sẽ phải tuân theo những quy đinh riêng đó. Tức là, điều đó không có nghĩa là style của Oxford hay style của Chicago sai… mà đơn giản là bạn phải tuân theo quy định riêng của tổ chức của mình.

Điều quan trọng và trên tất cả là bảo đảm tính nhất quán trong cách dùng của mình. Đã dùng theo kiểu nào thì nhất quán theo kiểu đó, ít nhất là trong toàn bộ một bài viết của mình.

 

BÀI LIÊN QUAN

Động từ nguyên thể To-Infinitives Đầy đủ Cần biết
Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có "to" - to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin ...
Cách dùng WHOSE Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan ...
Cách dùng each other và one another - Đại từ hỗ tương
Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương
Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững ...
Từ nhấn mạnh - intensifier
Từ nhấn mạnh – intensifier
Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Nouns

tags:

bài tập danh từ ghép tiếng Anh,các cấu trúc danh từ ghép tiếng anh,các loại danh từ ghép tiếng Anh,cách tạo danh từ ghép tiếng anh,danh từ ghép danh từ danh từ,danh từ ghép danh từ động từ,danh từ ghép danh từ giới từ,danh từ ghép danh từ v.ing,danh từ ghép động từ trạng từ,danh từ ghép tiếng anh,danh từ ghép tính từ danh từ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [23]

Thành ngữ tiếng Anh không thể bỏ qua : PULL SOMEONE’S LEG, BUTTER (SOMEONE) UP, BY HOOK OR BY CROOK, BY THE BOOK, GO BY THE BOOK. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [4]

Tìm hiểu nghĩa và cách dùng thành ngữ tiếng Anh thông dụng: AT THE END OF YOUR TETHER (US: AT THE END OF YOUR ROPE), NIP SOMETHING IN THE BUD, FULL OF BEANS, AT THE CRACK OF DAWN, FALL OFF THE BACK OF A LORRY, PULL YOUR WEIGHT, RIP SOMEBODY OFF AND A RIP-OFF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [13]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng tiếng anh: CUT CORNERS, DO (SOMEONE) A GOOD TURN, FAIR AND SQUARE, GET UP ON THE WRONG SIDE OF THE BED, RACK (ONE’S) BRAINS (TIẾNG MỸ: RACK ONE’S BRAIN). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [52]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: CAN OF WORMS, OPEN A CAN OF WORMS, BURNING QUESTION, BUM STEER, GIVE SOMEONE A BUM STEER, BONE OF CONTENTION, A BONE OF CONTENTION, CHANGE OF HEART. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [46]

Ý nghĩa và cách dùng: GET BY, GET OFF YOUR HIGH HORSE, GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD, GET TO THE POINT, GET THE MESSAGE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

refrain | restrain

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng refrain | restrain, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

literally

Bài này giúp bạn nhận rõ ý nghĩa và cách dùng literally, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

et al.

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của et al., kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

born | borne

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa born | borne, nên dùng như thế nào để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

let | lease

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các động từ let | lease, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026