Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng each other và one another - Đại từ hỗ tương

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

September 21, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng each other và one another (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Có bài tập đi kèm. Chỉ cần nắm vững những nội dung này là sẽ không bao giờ nhầm.

 

NỘI DUNG:

  • Đại từ hỗ tương là gì
  • Cách dùng đại từ hỗ tương trong tiếng Anh
  • Một số lưu ý khi sử dụng đại từ hỗ tương trong tiếng Anh

 

ĐẠI TỪ HỖ TƯƠNG LÀ GÌ?

Đại từ hỗ tương (tiếng Anh là: Reciprocal pronouns) gồm: each other và one another.

 

CÁCH DÙNG EACH OTHER VÀ ONE ANOTHER 

Dưới đây là các cách dùng chính của đại từ hỗ tương (each other và one another):

 

Dùng each other và one another để thể hiện mối quan hệ qua lại:

Khi muốn biểu đạt hành động “qua lại/với nhau” giữa hai hoặc nhiều đối tượng (ví dụ: nói chuyện với nhau) thì dùng each other hoặc one another.

Có hai quan điểm về việc sử dụng each other và one another:

Quan điểm truyền thống:

Tiếng Anh truyền thống trước đây quy định: each other dùng cho hành động qua lại giữa 2 đối tượng; one another dùng cho hành động qua lại giữa nhiều hơn 2 đối tượng.

Quan điểm hiện đại:

Hiện nay cũng có xụ hướng không phân biệt giữa hai trường hợp này, và thiên sang sử dụng each other cho cả hai trường hợp.

Ví dụ:

They loved each other. 

Họ yêu nhau.

They hated each other.

Họ ghét nhau.

Peter and his girlfriend phoned each other.

Peter và bạn gái anh ấy gọi điện cho nhau.

Lời khuyên:

Tùy theo bạn sử dụng tiếng Anh trong bối cảnh nào mà sử dụng cho hợp lý.

Nếu là người “rón rén” theo truyền thống, hoặc nếu tổ chức của bạn (trường học, cơ quan nơi bạn học tập và làm việc) yêu cầu tuân thủ theo trường phái truyền thống thì nên theo lối truyền thống (each other cho 2 đối tượng; one another cho nhiều hơn 2 đối tượng).

Nếu không, bạn có thể chỉ dùng dạng each other cũng không sao.

 

Có thể dùng dạng sở hữu cách: each other’s và one another’s

Ví dụ:

Trump and Putin know very little about each other’s family.

Ông Trump và ông Putin biết rất ít về gia đình của nhau. 

In this company, people can use one another’s computers freely.

Ở công ty này, mọi người có thể dùng máy tính của nhau.

 

 

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CÁCH DÙNG EACH OTHER VÀ ONE ANOTHER 

 

Lưu ý #1:

Không dùng us hoặc ourselves để thay cho each other / one another nếu muốn thể hiện ý “qua lại/với nhau/lẫn nhau”

Ví dụ:

Dùng:

We’ve known each other for twelve years.

Chúng tôi biết nhau mười hai năm nay rồi.

We’ve known one another for twelve years.

Chúng tôi biết nhau mười hai năm nay rồi.

Không dùng:

We’ve known us for twelve years.

hoặc

We’ve known ourselves.

 

Lưu ý #2:

Không có dạng số nhiều của each others và one anothers

 

Lưu ý #3:

Không dùng đại từ hỗ tương each other và one another làm chủ ngữ.

Ví dụ:

Each other helped.

One another were talking

(Thực ra, có một vài trường hợp hãn hữu có thể dùng đại từ hỗ tương ở vị trí chủ ngữ, nhưng nếu không chắc tay thì tốt nhất nên tránh.)

PRACTICE QUIZ

Đọc thêm:

 

Quan điểm trái chiều về each other và one another

 

Ủng hộ sự phân biệt giữa each other và one another:

The Associated Press Stylebook and Briefing on Media Law. Edited by Thomas Kent, et al., 51st ed., AP, 2016:

“Each other, one another: Two people look at each other, More than two look at one another. Either phrase may be used when the number is indefinite: We help each other. We help one another.”

Lược ý:

Nếu liên quan tới hai người hoặc vật: dùng each other

Liên quan tới nhiều hơn hai người hoặc vật: dùng one another

Không xác định được con số: Dùng cái nào cũng được.

The Chicago Manual of Style. 16th ed., University of Chicago P, 2010:

“Traditionalists use each other when two things or people are involved, one another when more than two are involved.”

Lược ý:

Những người theo trường phái truyền thống dùng each other khi nói đến hai người hoặc vật, và dùng one another khi nói đến nhiều hơn hai người hoặc vật.

Garner, Bryan A. “Each other.” Garner’s Modern American Usage. 3rd ed., Oxford UP, 2009:

“Usage authorities have traditionally suggested that each other should refer to two people or entities <John and Bob helped each other>, one another to more than two <all of them loved one another> … Careful writers will doubtless continue to observe the distinction, but no one else will notice.”

Lược ý:

Các chuyên gia về thực hành thường khuyên dùng each other khi nói tới hai người hoặc vật (John and Bob helped each other), one another khi nói tới nhiều hơn hai người hoặc vật (all of them loved one another)… Những tay viết theo trường phái “rón rén” hẳn sẽ tuân thủ theo nguyên tắc này, tuy nhiên, những người khác thì sẽ chẳng ai để ý.

Lunsford, Andrea A., and Robert J. Connors. The New St. Martin’s Handbook. 3rd ed., Bedford/St. Martin’s, 1999.

“Use each other in sentences involving two subjects and one another in sentences involving more than two.”

Lược ý:

Dùng each other trong câu liên quan tới hai đối tượng, và dùng one another trong câu liên quan tới nhiều hơn hai đối tượng.

Không ủng hộ:

Swan, Michael. “Each other and one another.” Practical English Usage. 3rd ed., Oxford UP, 2005:

“Each other and one another mean the same… Each other and one another are not used as subjects (though this occasionally happens in subordinate clauses in very informal speech).”

Lược ý:

Each other và one another nghĩa như nhau… Each other và one another không được dùng làm chủ ngữ (mặc dù hãn hữu có thể dùng trong các mệnh đề phụ thuộc trong ngữ cảnh rất dân dã)

Merriam-Webster’s Dictionary of English Usage, “Each other”, Merriam-Webster, 2016:

“We conclude that the rule restricting each other to two and one another to more than two was cut out of the whole cloth. There is no sin in its violation. It is, however easy and painless to observe if you so wish.”

Lược ý:

Chúng tôi kết luận là quy tắc dùng each other cho hai đối tượng và one another cho nhiều hơn hai đối tượng chỉ là thứ quy tắc bịa đặt. Vì vậy, sẽ chẳng tội lỗi gì nếu bạn vi phạm quy tắc ấy. Tuy nhiên, cũng chẳng sao nếu bạn muốn tuân theo nó.

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng Tính động từ - Participial adjective
Cách dùng Tính động từ – Participial adjective
Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là ...
cách dùng đại từ chỉ ngôi personal pronouns
Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns
Đại từ chỉ ngôi - đại từ xưng hô - đại từ nhân xưng - Personal Pronouns đều là NÓ ...
Danh từ ghép là gì, cách dùng danh từ ghép, phát âm của danh từ ghép, chính tả của danh từ ghép
Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt
Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì ...
Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ
Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ
Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [44]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS, GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST, GET HOLD OF ONESELF, GET HOLD OF SOMEONE, GET HOLD OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [40]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [23]

Thành ngữ tiếng Anh không thể bỏ qua : PULL SOMEONE’S LEG, BUTTER (SOMEONE) UP, BY HOOK OR BY CROOK, BY THE BOOK, GO BY THE BOOK. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

Thành ngữ tiếng Anh: NO ROCKET SCIENTIST, DARK HORSE, PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

masterful | masterly

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các tính từ masterful | masterly, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

if | whether

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách sử dụng các từ if | whether, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

compelled | impelled

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của compelled | impelled, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

grateful | gratified

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của các từ grateful | gratified, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

defamation | libel | slander

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của defamation | libel | slander, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026