Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

August 10, 2018
|
Willingo


Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh


BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS

Nghĩa đen:

Đốt cây nến từ cả hai đầu của nó

Nghĩa rộng:

Làm việc gì đó quá sức (to overwork oneself)

Nghĩa tương tự trong tiếng Việt:

Vắt kiệt sức mình

Ví dụ:

Marie works all day and goes to school every evening, then she has to get up early in order to study. She’s wearing herself out. She’s burning the candle at both ends.

Marie làm việc suốt ngày, và đêm nào cũng đi học, rồi lại phải dậy sớm để học bài. Cô ấy đang làm kiệt quệ bản thân. Cô ấy đang vắt kiệt sức mình.

You really burn the candle at both ends. You’ve got to start taking it easy, or you’ll end up in the hospital.

Cậu đang vắt kiệt sức mình. Cậu phải nghỉ ngơi đi, nếu không thì đi viện đấy.

The expression suggests that one is wasting one’s resources or energy.

Thành ngữ tương tự:

bite off more than one can chew

Cách dùng trong thực tế:

Không có gì đặc biệt

 

FLY / DO SOMETHING / BY THE SEAT OF ONE’S PANTS

Nghĩa đen:

Lái máy bay chỉ bằng đũng quần của mình (mà không có phương tiện hỗ trợ nào)

Nghĩa rộng:

Làm, hoàn thành công việc nào đó chỉ bằng vận may và bản năng, trực giác, chứ không phải bằng kỹ năng và kế hoạch một cách bài bản. (to accomplish something by luck and instinct rather than plans and skills)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Làm kiểu tay bo, chơi tay bo, làm mò mẫm, làm hú họa, làm kiểu tay không bắt giặc…

Ví dụ:

At the last minute, the boss was taken ill and Kate had to give the sales presentation. She was not sure of the best way to proceed, but she used the notes that the boss had prepared and followed her instincts. She managed the presentation by the seat of her pants.

Vào phút cuối thì bỗng dưng sếp khó ở, và thế là Kate phải đứng ra thuyết trình về vấn đề bán hàng. Cô ấy không biết làm như thế nào là tốt nhất, mà chỉ biết dùng các ý mà sếp đã chuẩn bị và làm theo trực giác mách bảo. Cô ấy thực hiện bài thuyết trình theo kiểu tay bo.

The children had never cooked a whole meal or used the washing machine before. When their mother left in an emergency, they kept things going at the house by the seat of their pants.

Lũ trẻ chưa bao giờ phải nấu nướng một bữa ăn hoàn chỉnh, cũng chưa bao giờ sử dụng máy giặt. Vì thế, khi mẹ chúng bất ngờ phải vắng nhà, chúng phải làm việc nhà theo kiểu “nghĩ sao làm vậy”.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này được cho là bắt nguồn từ lĩnh vực hàng không, với nghĩa “lái máy bay mà không có phương tiện hỗ trợ gì, chỉ mài đũng quần trên ghế lái, dùng trực giác của mình, và…. lái”. Cụ thể là bắt nguồn từ chuyến bay theo kiểu “hú họa” của một anh chàng, tên là Douglas Corrigan, vào năm 1938. Câu chuyện về chuyến bay này của anh chàng có nhiều điểm hay đáo để. Đại khái là như thế này:

Anh chàng này có gửi đơn xin phép thực hiện chuyến bay từ New York tới California và được chấp thuận. Trước đó, anh ta cũng có gửi đơn xin phép thực hiện chuyến bay vượt Đại Tây Dương, nhưng bị từ chối (vì lý do máy bay của anh chàng không đủ tiêu chuẩn an toàn). Và thế là, khi được chấp thuận bay từ New York tới California, anh chàng đã bay một mạch 29 giờ đồng hồ, và đích đến cuối cùng không phải là California mà là Dublin, Ireland.

Sau khi đã hoàn thành chuyến bay, anh chàng biện minh rằng mình bay nhầm là do “la bàn bị hỏng”. Nhưng nhiều người tin rằng anh chàng đã cố tình phớt lờ lệnh cấm bay qua Đại Tây Dương, và thay vì bay về hướng Tây để tới California, anh ta lại bay về hướng Đông để vượt Đại Tây Dương, và kết quả là hạ cánh ở Dublin, Ireland.

BY THE SEAT OF ONE'S PANTS NGHĨA LÀ GÌ

Báo chí thời đó mô tả chuyến bay “hỏng la bàn” của anh chàng là chuyến bay theo kiểu “by the seat of his pants”, tay không bắt giặc.

Và thành ngữ “fly by the seat of one’s pants” xuất hiện từ đó, với nghĩa như nói ở trên. (Không biết thực tình có phải là cậu chàng này hỏng la bàn thật không, hay chỉ là giả vờ để thực hiện chuyến bay mình muốn).

Thành ngữ tương đồng:

wing it; play it by ear

Thành ngữ liên quan:

Wrong way Corrigan: nhầm lẫn, làm điều gì đó bị nhầm, bị sai – by mistake (theo kiểu Corrigan bay nhầm sang Ireland)

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • Do something by the seat of one’s pants
  • Fly by the seat of one’s pants

Có thể dùng “do” hoặc “fly” đều được. “Fly” ở đây không có nghĩa là lái máy bay, mà cũng chỉ đơn thuần là “do something”.

 

CALL THE SHOTS

Nghĩa đen:

Gọi tên cú bắn, cú ném, cú đánh

Nghĩa rộng:

(là người) ra lệnh, làm chủ, giữ quyền kiểm soát (to be in control or to give orders)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

(là người) cầm trịch, thống soái, sếp…

Ví dụ:

In this classroom, the teacher is in control. The teacher calls the shots, not the students.

Trong lớp này, giáo viên là người cầm trịch, không phải sinh viên.

The lawyer tried to take control of the courtroom, but the judge reminded him that it is the judge who calls the shots.

Viên luật sư tìm cách kiểm soát phiên tòa, nhưng thẩm phán nhắc nhở ông ta rằng thẩm phán mới là người cầm trịch.

Nguồn gốc:

Có nhiều cách giải thích, phần lớn là khá gượng ép, và thiên về các môn thể thao đòi hỏi người chơi phải ngắm trúng đích, ví dụ, trò ném phi tiêu, hoặc trò bi-a. Cách giải thích thường là: người chơi phải gọi tên đích đến cho cú đánh/cú ném của mình (call the shots).

Tuy nhiên, giải thích như vậy cũng chưa hẳn đúng với ý nghĩa của thành ngữ. Ý của thành ngữ này là: người call the shots là người có quyền ra lệnh, làm chủ, cầm trịch, những người khác phải theo. Còn theo cách giải thích như trên thì người nào chơi thì người đó call the shots.

Tóm lại, cũng chỉ là để tham khảo cho vui, và cũng là cái cớ để ghi nhớ mà thôi.

Cách dùng:

  • Call the shots

Shots ở dạng số nhiều.

 

GIVE SOMEONE A SNOW JOB

Nghĩa đen:

Không rõ ràng. Xem thêm phần Nguồn gốc.

Nghĩa rộng:

Mô tả cho ai đó về cái gì đó hoặc về ai đó ở mức tốt hơn, hay hơn thực tế rất nhiều, nhằm mục đích thuyết phục. (to give someone a description of something or someone that is unrealistically attractive and positive)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Phỉnh phờ, nịnh, tô hồng, bơm,

Ví dụ:

Our teacher was trying to find students to help with the publication of the school newspaper. She gave us a snow job about how much fun it would be, and how little work it was. But in fact, it was very hard work.

Cô giáo của chúng tôi đang tìm kiếm sinh viên tham gia xuất bản tờ báo của trường. Cô ấy phỉnh phờ chúng tôi rằng công việc này rất hay, và lại chẳng tốn mấy công sức. Nhưng thực ra thì đó là công việc rất nặng nhọc.

Richard tried to get Marsha to go out with his friend Don. Richard told Marsha that Don was good-looking, had a great personality and was rich. Richard gave Marsha a snow job, because Don turned out to be none of those things.

Richard cố thuyết phục Marsha đi chơi với ông bạn Don của mình. Vì vậy, Richard bảo Marsha rằng Don rất đẹp trai, có tính cách tuyệt vời, và lại rất giàu có. Thực ra thì Richard chỉ phỉnh Marsha, bởi vì Don chẳng có bất kỳ điểm như thế cả.

Nguồn gốc:

Nguồn gốc của thành ngữ này không rõ ràng. Hầu hết là cố gượng ép từ ý nghĩa của thành ngữ này.

Người thì nói: snow job là hình ảnh phái sinh từ mưa tuyết, làm che khuất tầm nhìn và che phủ mọi vật, làm người ta không biết được sự thật (nhấn mạnh đến ý che phủ)

Người thì nói: snow job là hình ảnh phái sinh từ bão tuyết, liên hồi, giống như hình ảnh khen phỉnh tới tấp với một ai đó (nhấn mạnh đến ý: nhiều và liên tục)

Thành ngữ tương đồng:

sales pitch; con job; song and dance; pull the wool over (someone’s) eyes

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • Give someone a snow job
  • Do someone a snow job
  • Do a snow job on someone

Lưu ý: Snow job viết rời.

 

GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE

Nghĩa đen:

Cho ai đó nghe hát và xem nhảy

Nghĩa rộng:

Biện minh, giải thích, trình bày cho ai đó bằng lý lẽ quá dài dòng, cũ rích, thường là không thật (to give someone an overly long, familiar and untrue excuse/explanation/presentation)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Bài ca muôn thuở, tràng giang đại hải, dài dòng văn tự, rào trước đón sau, lê thê…

Ví dụ:

Don’t give me a song and dance about how difficult it was for you to get this work done on time—I know you’ve been goofing off.

Đừng có ca cái bài ca muôn thuở rằng là cái này khó quá, cậu không thể làm xong đúng giờ. Tôi biết cậu toàn mất thời gian làm những chuyện không đâu.

We went to collect the rent from Paul, but he gave us some song and dance about not having the money right now.

Chúng tôi tới gặp Paul để lấy tiền thuê nhà, nhưng anh ta đưa ra hàng tá lý do để chứng minh rằng mình không có sẵn tiền để trả.

Nguồn gốc:

Không rõ ràng.

Thành ngữ tương đồng:

pull the wool over someone’s eyes; cock and bull story; snow job

Cách dùng:

Có thể dùng:

  • a song and dance; hoặc
  • some song and dance.

Không có gì khác nhau.

Một số cách dùng phổ biến:

Dùng với about:

  • Give someone a/some song and dance + ABOUT + MỆNH ĐỀ
  • Give someone a/some song and dance + ABOUT + V.ing

Ví dụ:

She gave me some song and dance about how busy she is. (about + mệnh đề)

She gave me a song and dance about her car breaking down (about + V.ing)

She gave me a song and dance about not having enough money to pay the bill. (about + V.ing)

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Burn the candle at both ends 

Do something by the seat of one’s pants.

Give someone a snow job.

Do a snow job on someone.

Do someone a snow job.

Give someone a song and dance.

Give someone some song and dance.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS
  • DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS
  • CALL THE SHOTS
  • GIVE SOMEONE A SNOW JOB
  • GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the choice that best fits in the blank below

    You’ll wear out if you keep ____.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Select the choice that best fits in the blank below:

    You’re the boss here – you get to ____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Mom ____ for Thanksgiving dinner, so you better get her approval for and dish you want to bring.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Try not to exhaust yourself by _____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    This you call an explanation just won’t do.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    When I questioned her about her tardiness, she gave me  about her car breaking down.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    My boss did on me to get me to take on that project.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We started a magazine ____, without any of the market testing that’s done today.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the idioms from the list:

    The whole to introduce the keynote speaker lasted longer than her speech.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Select one of the given choices that best describes the part in bold

    He ran the business by the seat of his pants.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

bank on someone something là gì
BANK ON SOMEONE / SOMETHING nghĩa là gì? Bài này có ví dụ, giải thích, cách dùng, phát âm, bài tập cực kỳ chi tiết ...
GO OUT ON A LIMB nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OUT ON A LIMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get_cold_feet
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET COLD FEET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
have a lot on your plate nghĩa là gì
HAVE A LOT ON YOUR PLATE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
IN MY MIND'S EYE là gì
IN MY MIND'S EYE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
NOT RING TRUE
Tìm hiểu ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh và cách dùng trong thực tế: NOT RING TRUE. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms and how to use them in the right contexts ...
more... Loading...

MUST KNOW

Must know Tips & Tricks

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu, và trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu hoặc một vài câu.

B2 Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng danh động động từ – gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững những nội dung này thì sẽ không mắc lỗi.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng THAT | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, THAT còn được sử dụng với các chức năng khác.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026