Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ

January 29, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu, và trường hợp mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu hoặc một vài câu.

GIỚI THIỆU

Nếu xét về đối tượng được bổ nghĩa thì có thể chia mệnh đề quan hệ thành 2 loại: (xem thêm ở đây)

  • Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần (một danh từ, một cụm danh từ, một đại từ) trong mệnh đề chính của cùng một câu
  • Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả câu hoặc một vài câu

Cách chi động từ trong mệnh đề quan hệ thuộc hai loại này có những điểm khác nhau, cần biết.

ZOOM IN

Chia động từ ở mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một phần của câu

Lưu ý rằng đại từ quan hệ là bộ phận thay thế cho một danh từ, cụm danh từ, một đại từ ở mệnh đề chính. Danh từ/cụm danh từ/đại từ này có thể có dạng số ít hoặc số nhiều, hoặc không đếm được. Vì vậy, cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ phải được thực hiện một cách tương ứng.

Ví dụ 1:

People who win the lottery are lucky. (động từ số nhiều)

Ví dụ 2:

A person who wins the lottery every year is lucky. (động từ số ít)

LƯU Ý:

Trong cấu trúc “one of the…” (một trong những …), cần chú ý để xác định đúng danh từ mà đại từ quan hệ thay thế.

Ví dụ 1:

Homelessness is a problem that needs to be addressed. (danh từ problem là dạng số ít, vì vậy cần động từ số ít)

Ví dụ 2:

Homelessness is one of the problems that need to be addressed. (danh từ problems là dạng số nhiều, vì vậy cần động từ số nhiều trong mệnh đề quan hệ)

(Nghĩa là: Có nhiều vấn đề cần giải quyết. Người vô gia cư chỉ là một trong số đó – Many problems need to be addressed. Homelessness is one of the problems).

 

Chia động từ ở mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả câu hoặc nhiều hơn

Trường hợp mệnh đề quan hệ mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả câu hoặc một vài câu, thường ở dạng văn nói, thì cách chia động từ ở mệnh đề quan hệ luôn là: which + động từ số ít …

Ví dụ:

But I think Sean was a bit upset about that, which is understandable.

Nhưng tôi nghĩ Sean có buồn một chút về điều đó, và điều này là có thể hiểu được.

She goes to Canada and stays with her daughter, and then her daughter comes here the next year. Every other year, they change places, you know. Which is nice.

Bà ấy tới Canada và ở lại với con gái, rồi thì sang năm tiếp theo, con gái bà ấy tới đây. Mỗi năm họ thay đổi chỗ như thế. Và như vậy cũng rất hay.

I finally saw her boarding the plane with Tom, which upset me a lot.

Cuối cùng, tôi nhìn thấy cô ấy lên máy bay cùng với Tom, và điều đó làm tôi rất buồn.

He finally saw her name on the list of survivors of the accident, which made him burst into tears.

Cuối cùng, anh thấy tên cô trong danh sách những người sống sót sau tai nạn, và điều đó làm anh bật khóc.

BÀI LIÊN QUAN

Mệnh đề quan hệ Kiến thức cơ bản
Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản
Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra ...
Cách phát âm từ ghép - Compound words
Cách phát âm từ ghép – Compound words
Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ...
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết
Rút gọn mệnh đề quan hệ là việc nên làm để cho cách diễn đạt trở nên cô đọng, súc ...
Cách dùng WHOSE Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan ...
More... Loading...

categories:

Must know,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [11]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AS THE CROW FLIES, WRONG SIDE OF THE TRACKS, COME FROM THE WRONG SIDE OF THE TRACKS, SPEAK OF THE DEVIL (OR: TALK OF THE DEVIL), TAKE IT EASY, TIGHTEN (ONE’S) BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [35]

Thành ngữ tiếng Anh thường gặp: AT THE DROP OF A HAT, BLUE, BLUE-BLOOD, BOILING POINT, BLUE RIBBON. Luyện phát âm. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24]

Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế: BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [33]

Tập sử dụng thành ngữ tiếng Anh: AT LOGGERHEADS, BARK UP THE WRONG TREE, BLACK OUT (BLACKOUT), PUT (ONE’S) MONEY WHERE (ONE’S) MOUTH IS, WALK THE TALK (TALK THE TALK …. WALK THE WALK). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

notable | noticeable | noteworthy

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng các từ notable | noticeable | noteworthy, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

edible | eatable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềcác điểm khác biệt trong cách dùng của edible | eatable, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

epidemic | endemic | pandemic

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của epidemic | endemic | pandemic, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

seasonal | seasonable

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng seasonal | seasonable, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

stationary | stationery

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng stationary | stationery, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026