Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [33]

August 25, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


AT LOGGERHEADS

Nghĩa đen:

loggerhead là một loài rùa, được coi là có đầu rất cứng. (Do vậy, liên tưởng tới người cứng đầu, cũng giống cách liên tưởng trong tiếng Việt)

Nghĩa rộng:

Cãi nhau, mâu thuẫn gay gắt với nhau; tình trạng bế tắc, không thể tiếp tục (vì mâu thuẫn nhau) (in strong disagreement, in a quarrel; at an impasse)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

hục hặc với nhau, đối đầu nhau, tranh cãi nhau…

Ví dụ:

They have been arguing all day about what to do. They really are at loggerheads.

Họ tranh luận suốt cả ngày về việc sẽ làm gì sắp tới. Họ thực sự đang hục hặc với nhau.

Tom is at loggerheads with Bill.

Tom đang trong tình trạng đối đầu với Bill.

John and Richard are at loggerheads about what would be a fair price for the car. John thinks Richard’s price is far too low.

John và Richard hục hặc với nhau về giá của chiếc xe. John thì cho rằng mức giá mà Richard đưa ra là quá thấp.

The twin were at loggerheads over who should take the larger room.

Cặp sinh đôi cãi nhau to về việc đứa nào sẽ được ở căn phòng lớn hơn.

The two sides are still at loggerheads on how big the workers’ pay increase will be.

Hai bên vẫn căng thẳng với nhau về mức lương tăng cho công nhân.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • At loggerheads with someone
  • At loggerheads over/about/on something

 

BARK UP THE WRONG TREE

Nghĩa đen:

khi đi săn, chó săn sủa nhầm, không đúng cái cây (trên đó có con vật cần tìm). Xem thêm phần giải thích nguồn gốc của thành ngữ ở bên dưới.

Nghĩa rộng:

đóng góp không đúng chỗ; nói, tranh luận không đúng chỗ (to misdirect one’s efforts or argument)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

nhầm, đá nhầm sân, xỏ nhầm giày, vào nhầm chuồng…

Ví dụ:

If Frank is trying to get a pay raise from the assistant manager, he’s barking up the wrong tree. Only the manager can authorize a pay increase.

Nếu Frank thuyết phục người trợ lý giám đốc để xin tăng lương thì anh ta đang vào nhầm chuồng. Chỉ giám đốc mới có quyền tăng lương.

Janice is angry at me because she thinks I took her books, but she’s barking up the wrong tree. I had nothing to do with it.

Janice bực với tôi vì cô ấy nghĩ tôi lấy sách của cô ấy, nhưng kỳ thực thì cô ấy nhầm. Tôi chả liên quan gì tới chuyện này cả.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất xứ từ việc đi săn gấu trúc ở Mỹ vào thế kỷ 19. Khi đi săn, người ta sử dụng chó săn. Khi thấy có chú gấu nào trốn trên cây, chó săn sẽ đứng dưới gốc cây và sủa cho tới khi người đi săn tới. Nhưng nếu chú chó săn xác định nhầm, nhất là vào ban đêm, hoặc khi chú gấu trúc chuyền cành sang một cây khác, thì người đi săn sẽ bị nhầm mục tiêu.

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt. Thường chỉ dùng trong bối cảnh rất thân mật.

Lưu ý:

Thành ngữ này không giống với thành ngữ ăn cây táo, rào cây sung trong tiếng Việt.

Ăn cây táo, rào cây sung có nghĩa: Chịu ơn ở chỗ này, nhưng lại đi cống hiến cho chỗ khác.

Còn bark up the wrong tree chỉ đơn thuần nghĩa là: Nhầm.

 

BLACK OUT

(Động từ: BLACK OUT; danh từ: A BLACKOUT hoặc BLACKOUTS)

Nghĩa đen:

Trở nên đen kịt, đen thui.

Nghĩa rộng:

Rơi vào tình trạng bất tỉnh trong chốc lát, tạm thời (to lose consciousness temporarily)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

bị choáng, bị đột quỵ, bất tỉnh…

Ví dụ:

After my operation, the doctor told me not to drive for a few months because I might black out and have an accident.

Sau khi tôi mổ, bác sỹ nhắc tôi không được lái xe trong vài tháng bởi vì tôi có thể bị choáng trong khi lái và gây tai nạn.

Tom was walking down the street in the hot sun. He became dizzy and then blacked out.

Tom đang đi bộ dọc đường phố trong trời nắng nóng. Anh ta cảm thấy nôn nao và sau đó bất tỉnh.

Cách dùng:

Các trường hợp trên, black out được dùng như một động từ.

Nếu dùng như một danh từ thì viết liền thành một từ: a blackout hoặc blackouts

Ví dụ: Power lines were blown down and we had a blackout of several hours. (Đường dây điện bị gió thổi đứt tung và chúng tôi bị mất điện mấy tiếng)

Cụm từ black out hoặc blackout cũng được dùng để chỉ việc: cái gì đó bị che đi, không xem được. Phổ biến là các trường hợp: Thông tin, hình ảnh bị che đi trên truyền hình, trên sách báo.

 

PUT (ONE’S) MONEY WHERE (ONE’S) MOUTH IS

Nghĩa đen:

ai đó đổ tiền vào chỗ có cái mồm của người đó.

Nghĩa rộng:

Chứng minh điều mình nói bằng cách bỏ tiền vào đó; dùng hành động để minh chứng cho điều mình nói (to support what one is saying by risking or spending money; to demonstrate in action what one says one can do)

Tiền là thứ nguy hiểm. Muốn nắn gân nhau thì cứ lôi tiền ra là biết. “Mouth – mồm” ở đây ám chỉ lời nói của ai đó. Vì vậy, nói thì dễ, nhưng có dám vác tiền ra đặt vào đó không lại là chuyện khác.

Thế mới biết, Tây hay ta thì cũng không khác gì nhau.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

không nói suông, chứng minh bằng hành động…

Ví dụ:

The mayor was always talking about doing something good for the homeless people in our city. All we had heard so far was talk, so at the next city council meeting, we asked her to put her money where her mouth was, and actually do something constructive.

Bà thị trưởng luôn mồm nói về việc phải làm điều gì đó để giúp người vô gia cư trong thành phố. Tất cả những gì chúng tôi nghe được chỉ là lời nói. Vì vậy, trong cuộc họp hội đồng thành phố, chúng tôi yêu cầu bà ta hãy chi tiền vào đó và thực sự làm điều gì đó tử tế cho họ.

They talked so much about wanting to help us get a good start in life that I finally said, “Why don’t you put your money where your mouth is?”

Họ liên tục nói về việc muốn giúp chúng tôi có được khởi đầu tốt trong đời, nói nhiều tới mức mà cuối cùng tôi phải bảo: “Vậy sao các ngài không đầu tư vào cái việc mà các ngài nói đi?”

Jeffrey talks a lot about how he can drive faster than anyone else in his new sports car, but I wonder if he’s willing to put his money where his mouth is and actually race against someone.

Jeffrey luôn ba hoa rằng anh ta có thể lái nhanh hơn bất kỳ ai khác bằng cái xe thể thao mới mua, nhưng tôi không chắc anh ta có sẵn sàng chứng minh điều đó bằng hành động và thực sự vác xe ra đua với một ai đó.

Thành ngữ so sánh:

walk the talk

Cách dùng:

Thành ngữ này có hai ý: (i) dùng tiền để chứng minh điều mình nói (ít phổ biến); và (ii) dùng hành động để chứng minh điều mình nói (phổ biến hơn). Tùy bối cảnh để xác định nghĩa thực sự. Thông thường, nghĩa thứ hai có thể ngụ ý cả nghĩa thứ nhất.

Cách dùng phổ biến nhất của thành ngữ này là: dùng như lời THÁCH THỨC đối với ai đó, người chỉ nói mà không làm.

 

WALK THE TALK

Nghĩa đen:

đi theo điều mà mình đã nói.

Nghĩa rộng:

Thực hiện điều mà mình nói mình làm được, không chỉ nói suông, hứa suông. Hoặc, thực hiện đúng điều mình nói (giữ lời, không làm trái) (To do what one said one could do or would do, not just empty words; to do things consistent with what one claims)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

nói đi đôi với làm, nói là làm, không nói suông, không hứa suông…

Ví dụ:

If our company promises to protect the environment, we have to walk the talk.

Nếu công ty chúng ta cam kết bảo vệ môi trường thì chúng ta phải thực hiện điều đó.

The world belongs to those who are ready to walk the talk and take the next step in their journey.

Thế giới thuộc về những người sẵn sàng thực hiện lời nói và tiếp tục bước đi trên hành trình của mình.

Thành ngữ liên quan:

Một phiên bản khác có liên quan tới thành ngữ này là:

talk the talk … walk the walk (nói chỉ để nói …. làm điều phải làm) (thường đi thành một cặp)

Ví dụ:

Some people only talk the talk but aren’t prepared to take any risks and walk the walk.

Một số người nói chỉ để nói mà không sẵn sàng chấp nhận chút rủi ro nào để làm điều phải làm.

Cách dùng:

Cả hai phiên bản walk the talk, và talk the talk … walk the walk đều là các cụm động từ. Talk ở đây mang nghĩa lời nói; walk mang nghĩa hành động.

Thường dùng như lời khuyên, lời răn, lời chê trách.

Cấu trúc cơ bản:

  • walk the talk (làm điều mình nói, nói đi đôi với làm)
  • only talk the talk …. but not walk the walk (lời chê: chỉ nói suông…. nhưng không làm điều phải làm)
  • talk the talk …. but walk the walk (lời khuyên, răn: nói thì nói … nhưng phải làm điều phải làm)

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Tom is at loggerheads with Bill.

Janice is angry at me because she thinks I took her books, but she’s barking up the wrong tree. I had nothing to do with it.

After my operation, the doctor told me not to drive for a few months because I might black out and have an accident.

They talked so much about wanting to help us get a good start in life that I finally said, “Why don’t you put your money where your mouth is?”

If our company promises to protect the environment, we have to walk the talk.

Some people only talk the talk but aren’t prepared to take any risks and walk the walk.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • AT LOGGERHEADS
  • BARK UP THE WRONG TREE
  • BLACK OUT (BLACKOUT)
  • PUT (ONE’S) MONEY WHERE (ONE’S) MOUTH IS
  • WALK THE TALK (TALK THE TALK …. WALK THE WALK)

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct word(s):

    Most people will talk the talk, few will walk the ; be amongst those few.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct word(s):

    Congress needs to put money where its mouth is and really support energy conservation.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    If you think I’ll help you cheat, you’re definitely ____!

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The Senate and the House are still ____loggerheads over the most crucial parts of the bill.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    My blood sugar dropped so low during the meeting that I and woke upon the floor.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct word(s) from one of the idioms in the text above:

    I challenge you to join the ranks of those people who live what they teach, who walk their .

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The party is at loggerheads ____the president over public spending.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    I when I applied to such good colleges with my average grades.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    It’s like I ____during the interview. I don’t remember anything I said!

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with the correct word(s) from one of the idioms in the text above:

    I think it’s because most of us talk one way and live another. There are few people who truly, truly walk the .

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

get hold of oneself myself yourself himself herself nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET HOLD OF ONESELF. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
TALK SOMEONE’S EAR OFF nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TALK SOMEONE'S EAR OFF. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BUTTER SOMEONE UP
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BUTTER (SOMEONE) UP. English idioms and how to use them ...
hem_and_haw
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thành ngữ: HEM AND HAW. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life ...
GET ONE’S WIRES CROSSED
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET ONE’S WIRES CROSSED. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
MAN IN THE STREET nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: MAN IN THE STREET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm

Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo là tùy mỗi người, và tùy ngữ cảnh sử dụng.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh mà bạn nên biết để tránh mắc phải. Đây là các lỗi phổ biến nhất.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026