Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [35]

September 7, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


AT THE DROP OF A HAT

Nghĩa đen:

Trong khoảng thời gian cái mũ rơi xuống đất.

Nghĩa rộng:

(Làm cái gì đó) ngay lập tức, không cần biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo, thường đi kèm với tâm lý sốt ruột.

Làm ngay lập tức, vì bất kỳ cớ gì, hoặc không cần có lý do (on any pretext; without needing an excuse or reason)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Ngay lập tức, chỉ cần có một lý do nhỏ, chỉ chờ có cớ…

Ví dụ:

Those workmen look for any reason to stop working. They’ll put down their tools at the drop of a hat.

Những người làm công này luôn tìm mọi lý do gì để nghỉ làm. Họ sẽ lập tức buông đồ nghề.

Nancy really doesn’t want to stay in her present job. She’ll leave for another one at the drop of a hat.

Nancy thực sự không muốn tiếp tục công việc hiện tại. Cô ấy sẵn sàng chuyển việc bất cứ lúc nào.

Cách dùng:

Thường dùng với hàm ý: sốt ruột, chán nản, bực bội… nên sẽ làm cái gì đó ngay lập tức để giải tỏa, chỉ cần một lý do nhỏ, hoặc thậm chí không cần lý do gì.

 

BLUE

Nghĩa đen:

Xanh

Nghĩa rộng:

Buồn và thất vọng (sad and without hope)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Buồn, chán nản, vô vọng, down…

Ví dụ:

Rachel seems pretty unhappy these days. I wonder why she’s feeling blue.

Độ này Rachel có vẻ buồn. Tôi không hiểu tại sao cô ấy lại down như vậy.

Let’s try to cheer up the children. They’ve been pretty blue since their pet dog died.

Phải làm cho bọn trẻ vui lên. Bọn nó rất buồn kể từ khi con cún cưng của chúng chết.

Thành ngữ đồng nghĩa:

down in the dumps; down in the mouth

Cách dùng:

Blue chỉ có nghĩa buồn chán, thất vọng như trên khi dùng với người. Và khi dùng với nghĩa này, blue luôn đứng sau các linking verbs (vị trí predicative), không bao giờ đứng trước danh từ (vị trí attributive).

Ví dụ:

  • Đúng: He’s so blue these days.
  • Sai: Never be a blue man

Ngoài ra, blue còn có nghĩa: có liên quan đến chuyện tình dục một cách trơ trẽn, trắng trợn, tục tĩu, làm khó chịu tới người khác (relating to sexual activity in a way that offends other people). Trong trường hợp này, blue có thể dùng ở cả hai vị trí (predicative và attributive). Phổ biến là các cách dùng sau:

  • A blue joke/story (một câu chuyện tiếu lâm tục tĩu)
  • A blue movie (một bộ phim gợi dục, phim tình cảm hạng nặng)
  • Blue language (ngôn ngữ tục tĩu)

Ví dụ:

  • Her jokes are too blue for most audiences.
    Câu chuyện pha trò của cô ấy quá tục tĩu đối với hầu hết người nghe.

 

BLUE-BLOOD

Nghĩa đen:

Máu xanh

Nghĩa rộng:

Người thuộc dòng giống cao quý, quý tộc, danh gia vọng tộc; con vật thuộc giống tốt (a person (or animal) that is an aristocrat or from a noble family)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Con nhà quý tộc, con nhà danh gia vọng tộc, con nhà dòng giống, con nhà nòi, cành vàng lá ngọc…

Ví dụ:

The young man’s parents did not want him to marry the woman he had chosen, because they considered themselves blue-bloods and thought their son was too good for her.

Bố mẹ chàng trai không muốn cậu cưới cô gái cậu chọn bởi vì họ tự coi mình thuộc đẳng cấp cao và con trai họ là quá cao so với cô.

The racehorses raised on my father’s horse farm are blue-bloods. They come from a long line of Kentucky Derby winners.

Những con ngựa đua ở trang trại ngựa của bố tôi đều là ngựa nòi. Chúng là dòng thuần chủng của những con thắng cuộc trong lễ hội Kentucky Derby.

Cách dùng:

Dùng như danh từ. Từ điển Longman coi đây là danh từ không đếm được. Nhưng trong thực tế, danh từ này cũng được dùng như danh từ đếm được (a blue-blood; blue-bloods)

Cấu trúc cơ bản:

  • be a blue-blood
  • be blue-bloods
  • come from a lineage of blue blood

 

BOILING POINT

Nghĩa đen:

Điểm sôi (mức nhiệt độ tại đó một chất lỏng chuyển sang trạng thái sôi)

Nghĩa rộng:

Mức mà tại đó một người sẽ không giữ được bình tĩnh nữa, sẽ nổi cáu (the point at which one loses one’s temper)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

sôi máu, chạm nọc, giới hạn, chân tường, nổi đóa…

Ví dụ:

You’ve just about pushed me to the boiling point. In a minute, I’m going to lose my temper.

Cậu sắp làm tôi sôi máu rồi đấy. Chỉ một chút nữa thôi là tôi sẽ không giữ kẽ với cậu nữa đâu.

Don’t push the boss too hard about taking time off work. She hasn’t had much patience this week and it wouldn’t take much to reach her boiling point.

Đừng ép sếp quá đáng về chuyện thời gian nghỉ. Tuần này, có vẻ như bà ấy mất kiên nhẫn và có thể nổi đóa lên bất kỳ lúc nào.

So sánh:

make (one’s) blood boil

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • Someone reaches his/her boiling point (ai đó nổi điên, nổi đóa, sôi máu…)
  • Push someone to the/his/her/their boiling point (chạm nọc ai đó, đẩy ai đó đến mức nổi điên)

Một phiên bản nữa: a low boiling point (dễ nổi cáu)

Ví dụ:

Don’t tease her anymore. She has a low boiling point.

Đừng trêu nó thêm nữa. Nó dễ nổi cáu lắm.

 

BLUE RIBBON

Nghĩa đen:

Dải băng màu xanh (thường đính vào giải thưởng cao nhất)

Nghĩa rộng:

Có danh tiếng, cao cấp (tính từ); hoặc giải cao nhất (danh từ) (renowned; first prize)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

danh tiếng, cao cấp, chất lượng cao…

Ví dụ:

The president assembled a blue-ribbon panel of experts to study the problem.

Tổng thống thành lập một nhóm chuyên gia cao cấp để nghiên cứu vấn đề.

Sally’s science project won the blue ribbon because it was the best in the contest.

Dự án khoa học của Sally giành được giải nhất vì đó là dự án tốt nhất trong cuộc thi.

Cách dùng:

  • Dùng như một danh từ (giải cao nhất trong một cuộc thi)
  • Dùng như một tính từ, nhưng chỉ đứng ở trước danh từ (attributive). Thường có dấu gạch nối (blue-ribbon)

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

 

Those workmen look for any reason to stop working. They’ll put down their tools at the drop of a hat.

Rachel seems pretty unhappy these days. I wonder why she’s feeling blue.

The racehorses raised on my father’s horse farm are blue-bloods. They come from a long line of Kentucky Derby winners.

You’ve just about pushed me to the boiling point. In a minute, I’m going to lose my temper.

The president assembled a blue-ribbon panel of experts to study the problem.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • AT THE DROP OF A HAT
  • BLUE
  • BLUE-BLOOD
  • BOILING POINT
  • BLUE RIBBON

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    What does blue-ribbon mean in the following sentence:

    Critics asked the president to appoint a blue-ribbon commission to investigate police practices.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Tensions in the neighborhood ____the boiling point.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Read the following sentence and select the choice(s) that do not agree with it:

    In Canada, social distinctions are based more upon worth than upon wealth, more upon industry and ability than upon blue blood.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Which of the following choices is correct for:

    He’s been a bit blue since she left him.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Select the choice that best describes the underlined words:

    He loves her so much that he will be willing to do anything she wants at the drop of a hat.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    What does the sentence means. Select the answer from the given choices:

    All the members of the class participated in the contest but finally Tim wore the blue ribbon.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    What does the following sentence mean? Select the answer from the given choices:

    They boasted a lineage of pure blue blood.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    What does the following mean? Select the answer from the given choices.

    The story was a bit too blue for such girls.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She hated the boss and would not regret to quit ____.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above:

    Stop it now or you’ll be in trouble. He has a .

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

that ship has sailed nghĩa là gì
THAT SHIP HAS SAILED nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
MAKE UP HIS MIND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: MAKE UP HIS MIND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
party animal nghĩa là gì
A PARTY ANIMAL là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
(NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE/SOMETHING)
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một sốt thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh trong thực tế: (NOT) HOLD A CANDLE TO (SOMEONE/SOMETHING). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
puppy love nghĩa là gì
PUPPY LOVE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
get under my skin nghĩa là gì
GET UNDER MY SKIN nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng cụ thể, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

B2 Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Danh động từ | Gerunds | Đặc biệt | Cần biết

Cách dùng danh động động từ – gerunds. Có giải thích, ví dụ cụ thể và highlight một số cách dùng đặc biệt mà người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn.

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

B2 Must know

Cách dùng Less và Fewer

Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản nhưng kỳ thực lại rất tinh tế và khó. Vậy cách dùng của chúng như thế nào.

Bài này nói về cách dùng less và fewer.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay gặp trong văn viết và ở ngữ khá trang trọng. 

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026