Liên từ phụ thuộc là liên từ kêt nối các mệnh đề có vai trò ngữ pháp khác nhau.
Liên từ phụ thuộc đứng trước mệnh đề mà mệnh đề này phụ thuộc vào một mệnh đề độc lập.
Follow this road until you reach the highway.
Đi theo đường này cho tới khi cậu ra tới đường cao tốc.
That squirrel is friendly because people feed it.
Con sóc này rất thân thiện bởi vì người ta cho nó ăn.
Marcus promised that he would help.
Marcus hứa rằng anh ta sẽ giúp đỡ.
Các cách dùng đặc biệt của liên từ phụ thuộc
Liên từ phụ thuộc thường đươc dùng để chỉ các quan hệ sau:
(1) So sánh hoặc mức độ:
than (nếu than đứng sau dạng so sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ, hoặc nếu than đứng sau else, rather, other, hoặc otherwise), as, else, otherwise, rather, as much as, as far as, as well as
Is a raven less clever than a magpie?
Quạ có kém thông minh hơn ác là không?
These amateur musicians play as well as professionals.
Các nhạc công nghiệp dư này chơi hay không kém dân chuyên nghiệp.
It’s not true as far as I can discover.
Điều này không đúng theo như tôi biết.
(2) Thời gian: since, until, as long as, before, after, when, as, while
While we waited, it began to snow.
Trong lúc chúng tôi đang chờ đợi thì tuyết bắt đầu rơi.
The tire went flat as we were turning the corner.
Xe bị xịt lốp khi chúng tôi đang vào cua.
We’ll start the game as soon as everyone understands the rules.
Chúng ta sẽ bắt đầu chơi ngay khi mọi người đã hiểu luật chơi.
The audience returned to the auditorium after the concert’s resumption was announced.
Khán giả trở lại thính phòng sau khi có thông báo tiếp tục buổi diễn.
(3) Điều kiện hoặc giả thiết: if, though, unless, except, without, once
Once we agree on a design, we can begin remodeling the house.
Ngay khi chúng ta thống nhất được về thiết kế, chúng ta có thể bắt đầu tu sửa ngôi nhà.
Your thesis must be presented next week unless you have a good reason to postpone it.
Bạn phải nộp bài luận vào tuần tới trừ khi bạn có lý do chính đáng (thì có thể nộp muộn).
I’ll go on this business trip if I can fly first class.
Tôi sẽ đi chuyến công tác này nếu tôi được bay với vé hạng nhất.
(4) Lý do, nguyên nhân: as, inasmuch as, why, because, for, since, though, although, albeit
Since you won’t share the information, I can’t help you.
Bởi vì cậu không chia sẻ thông tin nên tôi không thể giúp cậu.
Sir John decided to purchase the painting although it was very expensive.
Ngài John quyết định mua bức tranh mặc dù nó rất đắt.
She deserves credit because it was her idea.
Cô ấy đáng được ghi nhận vì đó là ý tưởng của cô ấy.
(5) Mục đích hoặc kết quả: that, so that, in order that, such that
We dug up the backyard so that a water garden could be laid out.
Chúng tôi đào sân sau để làm một cái vườn cảnh.
He sang so loudly that he became hoarse.
Hắn hát to đến mức khản cả giọng.
(6) Địa điểm: where
I found a great restaurant where I didn’t expect one to be.
Tôi phát hiện ra một quán ăn ở nơi mà tôi không ngờ tới.
(7) Cách thức: as if và as though
He swaggers around the office as if he were an executive.
(8) Đồng vị: and, or, what, that
The New World, or the Americas, is no longer new.
Tân Thế giới, hay là châu Mỹ, giờ không còn gì là mới cả.
(9) Câu hỏi gián tiếp: whether, why, when
He could not say whether we were going the right way.
Hắn ta không thể khẳng định (liệu rằng) chúng tôi có đang đi đúng hướng hay không.
