Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Liên từ phụ thuộc subordinating conjunction

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

October 2, 2019
|
Willingo

 

Liên từ phụ thuộc là liên từ kêt nối các mệnh đề có vai trò ngữ pháp khác nhau.

Liên từ phụ thuộc đứng trước mệnh đề mà mệnh đề này phụ thuộc vào một mệnh đề độc lập.

Follow this road until you reach the highway.  

Đi theo đường này cho tới khi cậu ra tới đường cao tốc.

That squirrel is friendly because people feed it.  

Con sóc này rất thân thiện bởi vì người ta cho nó ăn.

Marcus promised that he would help.  

Marcus hứa rằng anh ta sẽ giúp đỡ.

Các cách dùng đặc biệt của liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc thường đươc dùng để chỉ các quan hệ sau:

(1) So sánh hoặc mức độ:

than (nếu than đứng sau dạng so sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ, hoặc nếu than đứng sau else, rather, other, hoặc otherwise), as, else, otherwise, rather, as much as, as far as, as well as

Is a raven less clever than a magpie?  

Quạ có kém thông minh hơn ác là không?

These amateur musicians play as well as professionals.  

Các nhạc công nghiệp dư này chơi hay không kém dân chuyên nghiệp.

It’s not true as far as I can discover.  

Điều này không đúng theo như tôi biết. 

(2) Thời gian: since, until, as long as, before, after, when, as, while

While we waited, it began to snow.  

Trong lúc chúng tôi đang chờ đợi thì tuyết bắt đầu rơi.

The tire went flat as we were turning the corner.  

Xe bị xịt lốp khi chúng tôi đang vào cua.

We’ll start the game as soon as everyone understands the rules.

Chúng ta sẽ bắt đầu chơi ngay khi mọi người đã hiểu luật chơi.

The audience returned to the auditorium after the concert’s resumption was announced.  

Khán giả trở lại thính phòng sau khi có thông báo tiếp tục buổi diễn. 

(3) Điều kiện hoặc giả thiết: if, though, unless, except, without, once

Once we agree on a design, we can begin remodeling the house.  

Ngay khi chúng ta thống nhất được về thiết kế, chúng ta có thể bắt đầu tu sửa ngôi nhà.

Your thesis must be presented next week unless you have a good reason to postpone it.  

Bạn phải nộp bài luận vào tuần tới trừ khi bạn có lý do chính đáng (thì có thể nộp muộn).

I’ll go on this business trip if I can fly first class.  

Tôi sẽ đi chuyến công tác này nếu tôi được bay với vé hạng nhất. 

(4) Lý do, nguyên nhân: as, inasmuch as, why, because, for, since, though, although, albeit

Since you won’t share the information, I can’t help you.  

Bởi vì cậu không chia sẻ thông tin nên tôi không thể giúp cậu.

Sir John decided to purchase the painting although it was very expensive.  

Ngài John quyết định mua bức tranh mặc dù nó rất đắt.

She deserves credit because it was her idea.  

Cô ấy đáng được ghi nhận vì đó là ý tưởng của cô ấy. 

(5) Mục đích hoặc kết quả: that, so that, in order that, such that

We dug up the backyard so that a water garden could be laid out.  

Chúng tôi đào sân sau để làm một cái vườn cảnh.

He sang so loudly that he became hoarse.  

Hắn hát to đến mức khản cả giọng. 

(6) Địa điểm: where

I found a great restaurant where I didn’t expect one to be.  

Tôi phát hiện ra một quán ăn ở nơi mà tôi không ngờ tới. 

(7) Cách thức: as if và as though

He swaggers around the of­fice as if he were an executive.

(8) Đồng vị: and, or, what, that

The New World, or the Americas, is no longer new.  

Tân Thế giới, hay là châu Mỹ, giờ không còn gì là mới cả. 

(9) Câu hỏi gián tiếp: whether, why, when

He could not say whether we were going the right way.  

Hắn ta không thể khẳng định (liệu rằng) chúng tôi có đang đi đúng hướng hay không.

 

BÀI LIÊN QUAN

Trật tự determiners trước danh từ
Trật tự của determiners trước danh từ
Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
Cách chọn đúng đại từ quan hệ Các thông lệ
Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết
Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông ...
vị trí tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ...
More... Loading...

categories:

Conjunctions,Must know,Từ loại trong tiếng Anh

tags:

cách dùng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions,dùng liên từ phụ thuộc như thế nào trong tiếng anh,đại từ quan hệ dùng như liên từ,liên từ phụ thuộc chỉ cách thức,liên từ phụ thuộc chỉ địa điểm,liên từ phụ thuộc chỉ điều kiện hoặc giả thiết,liên từ phụ thuộc chỉ nguyên nhân hoặc lý do,liên từ phụ thuộc chỉ về thời gian,liên từ phụ thuộc chỉ ý so sánh hoặc mức độ,liên từ phụ thuộc trong câu hỏi gián tiếp,liên từ phụ thuộc trong cấu trúc đồng vị,liên tục phụ thuộc chỉ mục đích hoặc kết quả

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [26]

Thành ngữ tiếng Anh bạn nên biết: BEAT A (HASTY) RETREAT, BITE OFF MORE THAN ONE CAN CHEW, BRING DOWN THE HOUSE, LEAVE SOMEONE (GET LEFT IN) THE LURCH, PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [21]

Ý nghĩa và cách dùng thực tế của các thành ngữ tiếng Anh: LEAVE WELL ENOUGH ALONE, BURNED OUT, DRAW A BLANK, FALL ON DEAF EARS, FOOD FOR THOUGHT. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [53]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BACK TO THE WALL, HAVE (ONE’S) BACK TO THE WALL, CLIMB THE WALLS, OFF THE WALL, STONEWALL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

Thành ngữ tiếng Anh: NO ROCKET SCIENTIST, DARK HORSE, PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

half of

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của cụm từ half of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

defamation | libel | slander

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của defamation | libel | slander, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

repetitive | repetitious

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng repetitive | repetitious, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

outside | outside of

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng outside | outside of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

epidemic | endemic | pandemic

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của epidemic | endemic | pandemic, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026