Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
outside outside of 1
April 21, 2021
|
Willingo

 

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng outside | outside of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Xem thêm:

every one everyone
every one | everyone
ensure insure assure
ensure | insure | assure
Disclaimer

Nguồn:

Những nội dung này được lấy từ cuốn The Chicago Manual of Style của nhà xuất bản Đại học Chicago. Ngoài ra, các từ điển: Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin cũng được sử dụng để đối chiếu trong trường có sự khác biệt.

Khác biệt:

Các bạn sẽ thấy ở đây một số nội dung mà ở đó có sự khác biệt giữa lời khuyên của The Chicago Manual of Style và các từ điển.

Lý do:

Mục đích của từ điển là cung cấp đầy đủ, toàn vẹn ý nghĩa của các đơn vị từ, còn mục đích của The Chicago Manual of Style là cung cấp hướng dẫn để bảo đảm sự thống nhất trong toàn bộ văn bản của nội bộ hệ thống của mình, và quan trọng hơn nữa là để tránh sự hiểu lầm bằng cách nêu rõ sự khác biệt giữa các thuật ngữ.

Mặc dù đã rất dày công so sánh, đối chiếu, nhưng không thể nói là rà soát hết được giữa các nguồn này. Chắc chắn đâu đó sẽ còn có sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn.

Việc theo hay không theo các lời khuyên ở đây là hoàn toàn tùy thuộc quyết định của bạn.

Hướng dẫn

Bài viết được chia thành 2 phần, gồm:

Theo The Chicago Manual of Style:

phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách dùng giữa các từ, cụm từ (có vẻ giống nhau và khó sử dụng), các ví dụ và lời khuyên về cách sử dụng của chúng;

So sánh với các từ điển lớn:

gồm các so sánh, đối chiếu về ý nghĩa và cách dùng giữa The Chicago Manual of Style và các từ điển lớn (Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin). Phân này do chúng tôi thực hiện.

Phát âm:

Để nghe phát âm của bất kỳ từ, cụm từ nào, chỉ cần bôi đen (chọn) từ, cụm từ đó. Giọng mặc định là giọng Anh Anh.

Hy vọng bạn tìm được thông tin bổ ích từ bài viết này và cải thiện được khả năng sử dụng tiếng Anh của mình.

 

outside | outside of

 

Theo The Chicago Manual of Style

Nguyên văn:

outside. In spatial references, no of is necessary—or desirable—after this word unless it is used as a noun {outside the shop} {the outside of the building}.

But outside of is acceptable as a colloquialism meaning “except for” or “aside from.”The Chicago Manual of Style

Lược nghĩa:

Khi nói về mặt vị trí/không gian (bên ngoài cái gì đó, tức là dùng như giới từ chỉ địa điểm; hoặc dùng như trạng từ), không cần dùng of sau outside, trừ trường hợp outside được dùng như một danh từ (nghĩa là: phần bên ngoài của cái gì đó)

Ví dụ:

Outside the shop (outside là giới từ chỉ địa điểm).
Bên ngoài cửa hàng
Không cần dùng of: outside of the shop.

It’s cold outside. (outside là trạng từ)
Không dùng of

The outside of the building (outside là danh từ)
Phần bên ngoài của tòa nhà
Cần dùng the và of

outside of là cách dùng dân dã, nghĩa là “ngoài ra / ngoại trừ  – except for / aside from”

 

Giải thích thêm:

Bản thân từ outside có thể thực hiện ba chức năng: tính từ, giới từ, và trạng từ.

Ví dụ:

Tính từ: The company has called in outside experts.

Giới từ: She sat for two hours on the floor outside his room.

Trạng từ: It was a sunny day outside.

Bài này nói tới cách dùng cấu trúc outside of, cụ thể là: khi nào dùng of và khi nào không dùng of.

Lời khuyên ở đây là:

  • không dùng of nếu đó là giới từ chỉ địa điểm (bên ngoài cái gì đó)

Outside his room

  • Không dùng of nếu đó là trạng từ (tất nhiên rồi): It was a sunny day outside.
  • Phải dùng of nếu:
    • Muốn nói tới phần bên ngoài của cái gì đó: The outside of the building
    • Muốn thể hiện ý: “apart from/aside from/besides / except for – ngoài … ra”, “trừ …. ra”

Ví dụ:

Outside of that project you don’t like, I don’t think you have many choices.

Ngoài dự án mà cậu không thích đó ra, tôi không nghĩ rằng cậu có nhiều lựa chọn khác.

Câu này tương đương với câu sau:

Apart from/aside from that project that you don’t like, I don’t think you have many choices.

Ví dụ:

Outside of us three, no one knows anything about the problem, yet.

Ngoài ba chúng ta ra, chưa ai khác biết tý gì về vấn đề này cả.

Câu này tương đương với câu:

Except for/Apart from us three, no one knows anything about the problem, yet.

Ví dụ:

Budget cuts will result in some teachers teaching courses outside of their primary areas of expertise.

Việc cắt giảm kinh phí sẽ dẫn tới việc một số giáo viên sẽ phải dạy các khóa học ngoài lĩnh vực chuyên môn chính của họ.

Câu này tương đương với câu sau:

Budget cuts will result in some teachers teaching courses besides their primary areas of expertise.

Bạn nên xem bài:  lose| loose| loosen

  • Cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng Anh

 

Bạn cũng nên xem thêm bài:

neither ... nor
Cách dùng cặp liên từ neither … nor
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.
Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

 

categories:

B2,word usage

tags:

phân biệt outside outside of

idiomS by one

FAIR AND SQUARE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: FAIR AND SQUARE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
FALL FOR SOMEONE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ: FALL FOR SOMEONE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
HAVE / KEEP AN OPEN MIND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: HAVE / KEEP AN OPEN MIND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
SEE EYE TO EYE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: SEE EYE TO EYE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
keep your eye on the ball nghĩa là gì
KEEP YOUR EYE ON THE BALL nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này.Có ví dụ, giải thích cụ thể, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ROLL OUT THE RED CARPET (THE RED-CARPET TREATMENT). Bài tập thực hành ngay. Popular English idioms and how to use them in real life.
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ROLL OUT THE RED CARPET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
More Loading...

Mr Right là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

IN MY MIND’S EYE là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

MAKE HEAD OR TAIL OF SOMETHING là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành.

  • 1
  • 2
  • 3
  • ...
  • 168

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

Adverbs B2 Must know

Từ nhấn mạnh – intensifier

Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?

Câu trả lời có trong bài này.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Adverbs B2 Must know

Từ giảm nhẹ – mitigators

Từ giảm nhẹ là gì? Từ giảm nhẹ dùng để làm gì? Dùng từ giảm nhẹ như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ giảm nhẹ?

Câu trả lời có trong bài này.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026