Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
cách dùng đại từ chỉ ngôi personal pronouns

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

September 17, 2020
|
Willingo

 

Bài này nói về cách dùng Đại từ chỉ ngôi, nó là gì, dùng để làm gì, dùng trong trường hợp nào, và những lưu ý đặc biệt khi sử dụng.

Lưu ý:

Đại từ chỉ ngôi, hay đại từ xưng hô, hay đại từ nhân xưng cũng đều là NÓ, tiếng Anh gọi là Personal Pronouns.

Trong bài này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ: Đại từ chỉ ngôi.

 

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI LÀ GÌ VÀ DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI được dùng để chỉ người hoặc vật, sự vật (quá đơn giản!), dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập trước đó để tránh lặp lại.

(Cách dùng này hoàn toàn giống với cách dùng của ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI trong tiếng Việt.)

Ví dụ:

This is my friend John. He lives in London.

Đây là bạn tôi, John. Anh ấy sống ở London.

(He thay thế cho my friend/John để tránh nhắc lại dài dòng)

 

My car is a Hummer. It’s very powerful.

Con xe của tôi là Hummer. Nó rất khỏe.

(It thay thế cho my car để tránh nhắc lại dài dòng.)

 

Is Peter here? I have a bone to pick with him. 

Peter có đây không? Tôi có chuyên cần giải quyết với anh ta.

(him thay thế cho Peter để tránh nhắc lại dài dòng.)

 

Lưu ý:

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI không phải chỉ dùng để chỉ người. Nó cũng dùng để chỉ vật, sự vật hoặc con vật. Nếu bạn tìm định nghĩa về personal, bạn sẽ thấy rằng nó chỉ liên quan tới “người”. Nhưng một personal pronoun thì không hẳn chỉ liên quan tới người, nó có thể dùng để chỉ cả con vật, sự vật, đồ vật đã nhắc tới trước đó.

Đây là thuật ngữ ngữ pháp thuần túy, trong đó ngôi thứ nhất là chỉ người nói, ngôi thứ hai là chỉ người trực tiếp nói chuyện với người nói, và ngôi thứ 3 là chỉ người hoặc vật hoặc sự việc mà người nói muốn chuyển tải với người tiếp chuyện.

Ví dụ: “I” để chỉ “tôi” – tức là chính người nói. “You” là để chỉ “bạn” – tức là người mà người nói đang trò chuyện cùng. “He/She/It” để chỉ “anh ấy/cô ấy/cái đó, con vật đó”.

Nhìn vào một ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI, ta có thể nhận diện được bốn tính chất sau của ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI:

  • Ngôi (thứ nhất, thứ hai hay thứ ba)
  • Giống cái hay giống đực
  • Số ít hay số nhiều
  • Chức năng của nó trong câu: Chủ ngữ hay tân ngữ.

Bên dưới là Bảng chi tiết các dạng thức của ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI theo bốn tiêu chí trên:

 

  Chủ ngữ Tân ngữ
Số ít
Ngôi 1 Giống đực I me
Giống cái I me
Ngôi 2 Giống đực you you
Giống cái you you
Ngôi 3 Giống đực he him
  Giống cái she her
  Trung tính (vật) it it
Số nhiều
Ngôi 1 Giống đực we us
Giống cái we us
Ngôi 2 Giống đực you you
Giống cái you you
Ngôi 3 Giống đực they them
Giống cái they them
  Trung tính (vật) they them

 

Bảng trên phân chia ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI theo đầy đủ 4 tiêu chí, vì vậy có vẻ rắc rối. Thực tế, nếu ẩn bớt tiêu chí “ngôi”, “giống”, và “số” thì đơn giản hơn nhiều; cụ thể như sau:

 

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI chủ ngữ

Subject pronouns

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI tân ngữ

Object pronouns

I me
You you
He him
She her
It it
We us
They them

 

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO?

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI thường dùng trong bốn trường hợp sau, trong đó ba trường hợp đầu là phổ biến:

  1. làm chủ ngữ (ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI chủ ngữ): Phổ biến
  2. làm tân ngữ (ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI tân ngữ): Phổ biến
  3. đứng sau giới từ (tân ngữ giới từ): Phổ biến
  4. đi cùng danh từ khác để nhấn mạnh (ngôi thứ nhất và thứ 2, số nhiều): Không phổ biến

 

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI CHỦ NGỮ:

Khi nó làm CHỦ NGỮ của câu hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

I live in London.

It‘s a nice city.

I have one brother.

He has two sons.

They are twins.

We often meet at weekends.

You should come and visit us one day.

 

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI TÂN NGỮ:

Khi nó làm TÂN NGỮ của câu hoặc mệnh đề.

[tân ngữ là đối tượng của chủ ngữ (hoặc chính xác hơn là “đối tượng mà hành động do chủ ngữ thực hiện hướng tới). Có 3 dạng tân ngữ: (1) tân ngữ trực tiếp, (2) tân ngữ gián tiếp, và (3) tân ngữ giới từ. Tìm hiểu thêm ở đây]

 

  • Làm tân ngữ của động từ chính, không có giới từ:
Dùng đại từ ở dạng tân ngữ Không dùng đại từ dạng chủ ngữ
I like her. I like she.
She also likes me. She also likes I.
His boss warned him not to do it again. His boss warned he not to do it again.
They visited us a month ago. They visited we a month ago.
Don’t tell them I am here! Don’t tell they I am here!
I have sent you the memo. “you” ở đây là dạng tân ngữ.
They put it on the table. “it” ở đây là dạng tân ngữ.

 

  • Làm tân ngữ, đứng sau giới từ của động từ
Dùng đại từ ở dạng tân ngữ Không dùng đại từ dạng chủ ngữ
Could you give the books to them, please? Could you give the books to they, please?
They stared at me. They stared at I.
Be quick! They have been waiting for only you. “you” ở đây là dạng tân ngữ, không nhầm với dạng chủ ngữ
Thanks. I’ve been looking for it for hours “it” ở đây là dạng tân ngữ, không nhầm với dạng chủ ngữ

 

LÀM TÂN NGỮ GIỚI TỪ, ĐỨNG SAU GIỚI TỪ:

Ví dụ: LƯU Ý
Among Bill, Harry, and me, there is no contest. me là tân ngữ của giới từ among

Không dùng: Among Bill, Harry, and I, …

Without them, the company will immediately get into trouble. them là tân ngữ của giới từ without

Không dùng: Without they, …..

Lester added an amendment to the bill concerning us, but the bill did not pass. us là tân ngữ của giới từ concerning

Không dùng: … concerning we, …

 

ĐI CÙNG DANH TỪ SỐ NHIỀU ĐỂ NHẤN MẠNH:

ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI cũng có thể dùng kết hợp với một danh từ (thường là ở ngôi thứ nhất và thứ hai, dạng số nhiều – We/Us, You/You). Mục đích là để làm rõ và nhấn mạnh. Ngoài ra, cũng có thể thể hiện ý trịnh trọng, trịch thượng, quyền lực.

(đây là một trong các cách dùng của cấu trúc “đồng vị ngữ – apposition“)

Ví dụ:

We students are demanding that the administration give us two hours for lunch.

The administration has managed to put us students in a bad situation.

You guys stop talking.

You students are demanding too much.

We expect you students to behave like adults.

Và một ví dụ không thể không nêu ở đây, đó là câu mở đầu của Hiến pháp Hoa Kỳ:

We the People of the United States, in Order to form a more perfect Union, establish Justice, ensure domestic Tranquility, provide for the common defence, promote the general Welfare, and secure the Blessings of Liberty to ourselves and our Posterity, do ordain and establish this Constitution for the United States of America.

 

MỘT SỐ LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI TRONG TIẾNG ANH:

Trong tiếng Việt hoặc các ngôn ngữ khác cũng sử dụng ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI. Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý như sau:

Trong những năm gần đây, trong tiếng Việt, có trào lưu dùng tên riêng để thay cho ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI.

Ví dụ: Nếu một cô Ngọc Trinh nào đó muốn nói “tôi yêu anh Kiều bằng cả trái tim của mình” chẳng hạn thì thường có xu hướng nói:

Trinh yêu anh Kiều bằng cả trái tim của Trinh!

Người bình thường đã có “mốt” nói như vậy, hotgirl hoặc là người hoạt động trong “sâu-bít” thì lại càng phổ biến!

Nhưng nếu nói bằng tiếng Anh thì dù cô này có là hotgirl đi chăng nữa thì cũng không thể làm thay đổi được sự thật phũ phàng là: cô ấy vẫn phải nói:

I love Kieu with all my heart!

không phải là “Trinh love Kieu with all Trinh’s heart”.

(Nếu dùng “Trinh love Kieu with all Trinh’s heart” thì tự động được hiểu là ngôi thứ 3 số ít và phải là:

Trinh loves Kieu with all her heart.

 tức là cô Ngọc Trình này đang nói đến một cô Trinh nào đó khác và cô Trinh khác đó mới là người “yêu anh Kiều bằng cả trái tim“. Và cũng không nhắc lại Trinh’s heart mà thay bằng her heart).

Tương tự, khi nói với người tiếp chuyện (ngôi thứ 2), trong tiếng Việt hiện nay cũng có “mốt” dùng tên riêng của đối tượng.

Ví dụ: Cô Ngọc Trinh kể trên, nếu muốn hỏi anh Kiều rằng: “anh có yêu em không?” thì thường có xu hướng hỏi: “Kiều có yêu em không?”

Nhưng trong tiếng Anh thì không dùng như vậy. Cô Trinh này vẫn phải hỏi:

“Do you love me?”

Không thể nói: “Do Kieu love me?”

(Tương tự, nếu cô Trinh này nói:“Do Kieu love me?” thì sẽ được tự động hiểu là cô Trinh này đang hỏi xem một anh Kiều nào đó – tức là một người ở ngôi thứ 3 số ít – có yêu mình không, không phải là hỏi anh Kiều – người mà cô Trinh này đang trực tiếp nói chuyện cùng, và trong trường hợp đó, cô Trinh này phải nói: “Does Kieu love me?”).

Khi nói về ngôi thứ 3, ban đầu có thể dùng tên riêng, nhưng sau đó sẽ chuyển sang dùng ĐẠI TỪ CHỈ NGÔI tương ứng.

Ví dụ: Khi cô Trinh này nói với một người nào đó về người yêu của mình tên là Kiều, thì có thể nói như sau:

This is Kieu. He’s a millionaire.

Các bạn có thể tự suy luận các trường hợp còn lại.

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    They saw Steve and _______ at the movies last night after class.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He is going to the party with you and _______, if you don't mind.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    You and _______ ought to return the books to the library because they are already overdue.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Prof. Molina left a message for you and _______. He needs to see us.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Ron invited Mary and _______ to have dinner with him.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Emily is a good basketball player. I watch Betsy and _______ carefully during games.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    She has to choose between _______.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Tom and _____ both want to marry Ann.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    The new student has been assigned to work on the group research project with you and _______.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    He rang Mary and invited _______ to dinner.

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng anh
Cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng Anh
Giới thiệu cách dùng dấu gạch nối trong từ ghép, đồng thời cũng là cách dùng từ ghép nói chung ...
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.
Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ...
Động từ nguyên thể To-Infinitives Đầy đủ Cần biết
Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có "to" - to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin ...
Cách dùng Tính động từ - Participial adjective
Cách dùng Tính động từ – Participial adjective
Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [55]

Thành ngữ tiếng anh: TURN HEADS, FULL OF ONESELF, FULL OF HIMSELF, FULL OF HERSELF, LOST FOR WORDS. Bài tập thực hành ngay.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [39]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [54]

Thành ngữ tiếng Anh: NO ROCKET SCIENTIST, DARK HORSE, PARTY POOPER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [32]

Thành ngữ tiếng Anh nên biết: (GO/COME) ALONG FOR THE RIDE, GET A HANDLE ON (SOMETHING), DO AN ABOUT-FACE, EAT (ONE’S) HAT, FAIR-WEATHER FRIEND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [16]

Giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEAT A DEAD HORSE, BESIDE (ONESELF), CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED], CLAM UP, COOK UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

a | an

Bài này giới thiệu cách dùng a an trước danh từ. Phân biệt rõ ràng. Ví dụ cụ thể cho từng trường hợp. Bài tập thích hợp.

Nên đọc để tránh mắc lỗi không đáng có.

consist of | consist in

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn sự khác nhau và giống nhau trong cách dùng của consist of | consist in, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accord | accordance

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accord | accordance, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

censor | censure

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về censor | censure, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

“as is”

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa và cách dùng “as is”, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026