Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [16]

June 1, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


BEAT A DEAD HORSE

Nghĩa đen:

Đánh một con ngựa chết.

Nghĩa rộng:

Tranh luận hoặc thuyết phục ai đó về một việc gì đó một cách vô vọng (to argue or pursue a point or topic without the possibility of success)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Đàn gảy tai trâu, trâu húc mả, húc đầu vào đá, nói với đầu gối, nói với khúc gỗ…

Ví dụ:

They should give up trying to argue with the boss on that subject. They’re beating a dead horse.

Họ nên thôi tranh luận với sếp về chủ đề đó. Họ đang làm một việc giống như trâu húc mả.

The boy kept asking for a motorcycle, but his mother told him he could not have one and she would not change her mind. She told him he was beating a dead horse.

Cậu bé cứ nằng nặc đòi mua xe máy, nhưng bà mẹ không cho phép và kiên quyết không thay đổi quyết định. Bà ấy nói với cậu rằng cậu ta đang húc đầu vào đá.

Thành ngữ đồng nghĩa:

run (something) into the ground

Cách dùng:

Thành ngữ này thường dùng liên quan đến nói chuyện bằng lời với nhau (không phải bằng “chân tay”).

 

BESIDE (ONESELF)

Nghĩa đen:

Ở ngoài chính bản thân mình

Nghĩa rộng:

Không còn là chính mình, không thể kiểm soát được bản thân do cảm xúc quá mạnh (vui hoặc buồn….)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Hoảng hồn, mất hồn, hoảng hốt, chết lặng, đứng hình, dừng hình, không tả nổi….

Ví dụ

I was beside myself with joy.

Tôi đứng hình vì sung sướng.

She was beside herself when she found she’d lost her ring.

Cô ấy chết lặng khi biết mình đã mất chiếc nhẫn.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be beside oneself

Lưu ý:

Trong thành ngữ này, dùng beside, không dùng besides.

Khác biệt giữa beside và besides:

  • beside là giới từ, nghĩa là: bên cạnh (ai/cái gì đó).  Nghĩa đen của thành ngữ này là ai đó không còn nằm trong bản thân họ nữa mà nhảy ra bên cạnh (vì cảm xúc quá mạnh)
  • besides là giới từ hoặc trạng từ, nghĩa là: thêm vào, bổ sung vào cái gì đó

 

CATCH (SOMEONE) RED-HANDED

(Dạng bị động: GET CAUGHT RED-HANDED)

Nghĩa đen:

Bắt được ai đó tay còn dính máu (đỏ)

Nghĩa rộng:

Bắt quả tang ai đó đang làm việc gì đó vi phạm, xấu (to catch someone in the act of committing some offense)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

(bị) bắt quả tang, bắt sống, bắt tại trận…

Ví dụ:

The little girl’s mother caught her red-handed trying to steal cookies from the cookie jar.

Mẹ cô bé bắt quả tang cô đang lấy trộm kẹo từ trong lọ.

The two men dropped the stolen goods when they heard the police car sirens. They didn’t want to get caught red-handed.

Khi nghe thấy tiếng còi xe cảnh sát, hai gã đàn ông phi tang ngay mấy món đồ mà chúng vừa ăn cắp được. Chúng không muốn bị bắt quả tang.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất phát từ thế kỷ 15, liên tưởng hình ảnh kẻ giết người bị bắt khi tay vẫn còn dính máu của nạn nhân. Về sau, nghĩa của nó được mở rộng, chỉ việc bị bắt khi đang làm một việc gì đó xấu.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • Dạng chủ động:

catch someone red-handed (bắt quả tang ai đó đang làm việc gì đó xấu, vi phạm)

  • Dạng bị động:

be/get caught red-handed (bị bắt quả tang đang làm việc gì đó xấu, vi phạm)

 

CLAM UP

Nghĩa đen:

Mượn hình ảnh con ngao (clam) ngậm chặt miệng.

Nghĩa rộng:

Im lặng, không nói gì (to not say anything)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Câm như hến, im thin thít, không hé răng nửa lời….

Ví dụ:

The witness was ready to testify at the trial, but at the last minute, she clammed up and wouldn’t say a thing.

Nhân chứng đã sẵn sàng làm chứng tại tòa, nhưng đến phút chót, cô ta nín thinh, không hé răng nửa lời.

The boy’s parents were sure he knew something about the theft at school, but when they asked him about it, he clammed up.

Bố mẹ cậu bé biết rõ là nó có biết về vụ trộm ở trường, nhưng khi họ hỏi thì nó nhất quyết không hé răng nửa lời.

Cách dùng:

clam up là nội động từ, không có tân ngữ đi kèm.

  • Someone clams up (ai đó không hé răng nửa lời)

 

COOK UP

Nghĩa đen:

Mượn hình ảnh chế biến món ăn (với nghĩa: tạo ra cái gì đó)

Nghĩa rộng:

Bịa ra, đặt ra, nghĩ ra, vạch ra một câu chuyện, một kế hoạch, một lý do chống chế cho việc gì đó, đôi khi không lương thiện cho lắm (to invent or plan, sometimes dishonestly)

Ví dụ:

When Paul’s friends planned his surprise party, they had to cook up a good excuse to get him to the restaurant without his suspecting a thing.

Khi nhóm bạn của Paul sắp xếp kế hoạch thực hiện một bữa tiệc bất ngờ cho cậu ấy, chúng phải nghĩ ra một cái cớ hợp lý để điều cậu đến nhà hàng mà không nghi ngờ gì.

The prison inmates cooked up a scheme to break out of jail.

Đám tù nhân vạch kế hoạch vượt ngục.

Cách dùng:

Thành ngữ này có thể dùng cho cả tình huống tích cực (vì mục đích tốt) hoặc tiêu cực (vì mục đích xấu).

Cấu trúc cơ bản:

  • cook up something

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

They should give up trying to argue with the boss on that subject. They’re beating a dead horse.

She was beside herself when she found she’d lost her ring.

The little girl’s mother caught her red-handed trying to steal cookies from the cookie jar.

The witness was ready to testify at the trial, but at the last minute, she clammed up and wouldn’t say a thing.

When Paul’s friends planned his surprise party, they had to cook up a good excuse to get him to the restaurant without his suspecting a thing.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM CÁC BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BEAT A DEAD HORSE
  • BESIDE (ONESELF)
  • CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED]
  • CLAM UP
  • COOK UP

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Do you think it’s worth sending my manuscript to other publishers or I am just ____?

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Sarah could not speak. She was ___with anger.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Tom was stealing the car when the police drove by and ___.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The minute they got him in for questioning, he ___, not saying a thing.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She ___ some weird scheme that was going to earn her a fortune.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He'll just ___ if you ask him about his childhood.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Mary tried to cash a forged check at the bank, and the teller ___.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I had to ___ an excuse about my car breaking down.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Is it just ___ to ask for another recount of the votes?

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He was ___ with grief when she said she would leave.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

black_out
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:  BLACK OUT (BLACKOUT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
the cream of the crop là gì
THE CREAM OF THE CROP nghĩa là gì? Ai đó, cái gì đó thuộc loại tinh hoa nói thể nào trong tiếng Anh? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành ...
bend the rules là gì
BEND THE RULES nghĩa là gì? Giải thích, ví dụ, nguồn gốc, phát âm, bài tập. Tất cả có trong bài này. Rất chi tiết và hữu dụng ...
DARK HORSE nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DARK HORSE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
GO / COME / BE DOWN TO THE WIRE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO / COME / BE DOWN TO THE WIRE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BUM STEER nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BUM STEER; GIVE SOMEONE A BUM STEER;. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

Conjunctions conjunctions by type Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ kết hợp – coordinating conjunctions

Tìm hiểu sâu về liên từ kết hợp – coordinating conjunctions trong tiếng Anh. Ví dụ và bài tập thực hành. Deep insights into coordinating conjunctions. Examples and exercises.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay gặp trong văn viết và ở ngữ khá trang trọng. 

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các trường hợp. Bài hay, nên đọc.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026