Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng đại từ sở hữu - possessive pronouns

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

September 18, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ sở hữu – possessive pronouns và các lưu ý đặc biệt khi sử dụng.

Nội dung bài viết:

  • Đại từ sở hữu trong tiếng Anh là gì và dùng để làm gì
  • Lưu ý về Giống và Số khi sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh
  • Giống và số của chủ sở hữu trong đại từ sở hữu
  • Một số ví dụ về cách dùng đại từ sở hữu trong tiếng Anh
  • Cách dùng whose, its và one’s làm đại từ sở hữu
  • Một vài lưu ý thêm

 

ĐẠI TỪ SỞ HỮU LÀ GÌ VÀ DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?

Đại từ sở hữu trước hết là ĐẠI TỪ, và chỉ sự SỞ HỮU.

Với tư cách ĐẠI TỪ, đó là từ thay thế cho một danh từ/cụm danh từ đã nói trước đó, nhằm tránh lặp lại. Cũng giống như trong tiếng Việt thôi.

Với tư cách SỞ HỮU, đó là từ thể hiện sự sở hữu.

Dưới đây là bảng danh sách các ĐẠI TỪ SỞ HỮU trong tiếng Anh:

Đại từ chủ ngữ

Subject pronouns

ĐẠI TỪ SỞ HỮU

Possessive pronouns

I Mine
You Yours
He his
She hers
It its
We ours
They theirs
One one’s

Nhắc lại:

ĐẠI TỪ SỞ HỮU trong tiếng Anh đóng vai trò như một danh từ/cụm danh từ chỉ người hoặc vật hoặc sự vật thuộc sở hữu của ai hoặc của vật gì, tương tự như một danh từ/cụm danh từ đã nhắc tới trước đó.

Nghĩa là: ĐẠI TỪ SỞ HỮU luôn ngầm có mối liên hệ với một danh từ/cụm danh từ đã nhắc tới.

Ví dụ:

I found this wallet under the table. Is it yours? 

Tôi thấy cái ví này dưới gầm bàn. Nó có phải là (ví) của anh/chị không?

yours ở đây có nghĩa là “your wallet”

 

CHÚ Ý VỀ GIỐNG KHI SỬ DỤNG ĐẠI TỪ SỞ HỮU:

Có thể nói, ĐẠI TỪ SỞ HỮU là một copy của danh từ/cụm danh từ đã nhắc tới, vì vậy, nếu danh từ/cụm danh từ đã nhắc tới này có nghĩa về giống (cái hoặc đực hoặc trung tính) thì ĐẠI TỪ SỞ HỮU cũng có ý nghĩa về giống tương tự.

Ví dụ:

This is his son. And that’s mine.

mine ở đây buộc phải có nghĩa là “con trai” (son), không thể là “con gái” (daughter).

Toàn bộ tiếng Anh chỉ có các dạng thức ĐẠI TỪ SỞ HỮU nêu trong bảng trên. Bản thân các đại từ này không mang ý nghĩa về giống (cái, đực, trung tính).

 

CHÚ Ý VỀ SỐ KHI SỬ DỤNG ĐẠI TỪ SỞ HỮU:

Cụm danh từ đã nhắc tới có thể có nghĩa “số ít” hoặc “số nhiều”, nhưng ĐẠI TỪ SỞ HỮU có thể ngược lại.

Ví dụ:

This is his son. And those are mine.

mine này có nghĩa là “nhiều cậu con trai” (sons). Điều này được thể hiện ở cách chia động từ.

Vì vậy, cần lưu ý để dùng động từ cho đúng ý mình muốn diễn đạt.

Toàn bộ tiếng Anh chỉ có các dạng thức ĐẠI TỪ SỞ HỮU nêu trong bảng trên. Bản thân các đại từ này không mang ý nghĩa về số (nhiều hay ít.)

 

KHÔNG BAO GIỜ BỖNG DƯNG SỬ DỤNG ĐẠI TỪ SỞ HỮU (vì sẽ không ai hiểu).

Ví dụ:

Nếu bỗng dưng nói: “Mine is white” (cái của tôi màu trắng) thì không ai hiểu (đôi khi oái oăm lắm!). Tiếng Việt cũng vậy.

Nhưng nếu nói:

His car is black. Mine is white.

thì sẽ hiểu ngay (mine = my car).

Trong ví dụ này, mine là ĐẠI TỪ SỞ HỮU, nghĩa là “my car”, ngầm liên hệ với “his car”.

Người bản ngữ sẽ không nói:

This is his car. And that’s my car (lặp lại chữ “car”)

mà sẽ nói:

This is his car. And that’s mine.

 

GIỐNG VÀ SỐ CỦA CHỦ SỞ HỮU:

Phần trên đã nói về giống và số của đối tượng bị sở hữu. Đó là ý nghĩa chính của ĐẠI TỪ SỞ HỮU.

Phần này nói thêm về giống và số của chủ sở hữu. Đây là ý nghĩa phụ của ĐẠI TỪ SỞ HỮU.

Nhìn vào hình thức của ĐẠI TỪ SỞ HỮU, chúng ta có thể xác định được chủ sở hữu là ai, và tùy ngữ cảnh có thể hiểu được chủ sở hữu này là ở dạng số ít hay số nhiều, giống cái hay giống đực:

Ví dụ:

    • His (vật/người của anh ấy): chủ sở hữu là giống đực, ở ngôi thứ 3, là số ít (một người)
    • Hers (vật/người của cô ấy): chủ sở hữu là giống cái, ở ngôi thứ 3, số ít (một người)
    • Theirs (vật/người của họ): Chủ sở hữu là nhiều người, ở ngôi thứ 3, không thể hiện giống đực hay giống cái (có thể hiểu giống tùy theo ngữ cảnh hoặc không cần thiết)
    • Yours (vật/người của bạn/của các bạn): Chủ sở hữu là ngôi thứ 2, tùy theo đối tượng ở ngôi thứ 2 này là số ít hay số nhiều mà ĐẠI TỪ SỞ HỮU này có nghĩa số ít hay số nhiều

Các bạn có thể tự suy luận các trường hợp còn lại.

 

CÁCH DÙNG ĐẠI TỪ SỞ HỮU TRONG TIẾNG ANH:

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng đại từ sở hữu:

A. ĐẠI TỪ SỞ HỮU dùng để thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã nói trước đó, mang ý nghĩa sở hữu, đặc biệt để tránh lặp lại. Có thể dùng ĐẠI TỪ SỞ HỮU ở cả vị trí chủ ngữ và vị trí tân ngữ.

  Không dùng Dùng Ghi chú
Is that Peter’s wife? No, she’s my wife No, she’s mine. Tân ngữ
I found this wallet under the table. Is it your wallet? Is it yours? Tân ngữ
Your place is wonderful… …But my place is terrible. …But mine is terrible. Chủ ngữ

B.  ĐẠI TỪ SỞ HỮU dùng sau giới từ of để thể hiện ý nghĩa sở hữu:

Ví dụ:

Dùng đại từ sở hữu:

He’s a/one friend of mine

 

Không dùng dạng chủ ngữ hoặc tân ngữ:

He’s a friend of me

He’s a friend of I

Bổ sung thêm về cấu trúc “of” với nghĩa sở hữu (với các trường hợp không phải là ĐẠI TỪ SỞ HỮU):

He’s a/one friend of my brother’s He’s a/one friend of my brother
He’s a friend of Peter’s He’s a friend of Peter

C. Trong một số trường hợp, whose đứng một mình cũng có thể là ĐẠI TỪ SỞ HỮU.

Ví dụ:

    • That car must be very expensive. Do you know whose it is? (whose = whose car)
    • This is the Iphone I found on my table. Whose is it? (whose = whose Iphone)

D. Tránh sử dụng its và one’s làm ĐẠI TỪ SỞ HỮU, trừ trường hợp đi cùng với own (its own, one’s own):

    • This land has no name of its own.
    • One doesn’t like to spend too much time on one’s own

E. Không dùng ĐẠI TỪ SỞ HỮU trước danh từ:

Đúng: Lots of our friends were at the party.

Sai: Lots of ours friends were at the party.

Xem thêm bài Tổng hợp về sở hữu cách

BÀI LIÊN QUAN

cách dùng less fewer
Cách dùng Less và Fewer
Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
So sánh của tính từ 11 quy tắc Cần biết
So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết
Bài này giới thiệu 11 quy tắc so sánh của tính từ trong tiếng Anh, gồm quy tắc về chính ...
neither ... nor
Cách dùng cặp liên từ neither … nor
Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither ... nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [27]

Thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: AT (ONE’S) WITS’ END, BAD BLOOD, BEAT (SOMEONE) TO THE PUNCH, BETWEEN A ROCK AND A HARD PLACE, BETWEEN THE DEVIL AND THE DEEP BLUE SEA. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [20]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: A DROP IN THE BUCKET, FACE THE MUSIC, EGG ON (ONE’S) FACE, HAVE EGG ON (ONE’S) FACE, FALL FOR SOMEONE, FALL FOR SOMETHING, FAR CRY FROM (SOMETHING). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [51]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO OFF HALF-COCKED, GO OVER WITH A BANG, GO OVER LIKE A LEAD BALLOON, GO OVERBOARD, GO OUT ON A LIMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [16]

Giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEAT A DEAD HORSE, BESIDE (ONESELF), CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED], CLAM UP, COOK UP. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

ability | capability | capacity

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: ability | capability | capacity, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

inasmuch as

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng inasmuch as, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

“as is”

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa và cách dùng “as is”, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

born | borne

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa born | borne, nên dùng như thế nào để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

much | very

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các từ much | very, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026