Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.

Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

July 14, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Đây là bài nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về mặt ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: cấu trúc “danh từ + danh từ”.

Loạt bài gồm 3 bài:

  • Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
  • Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
  • Danh từ ghép với sở hữu cách: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2

Kiến thức cũ:

Danh từ ghép (compound noun) chủ yếu được phân loại theo hai tiêu chí:

    • Tiêu chí từ loại (word class) của các thành phần tham gia
    • Tiêu chí ngữ nghĩa (semantic) của các thành phần tham gia

Nếu xét về mặt từ loại của các thành phần tham gia danh từ ghép, có thể phân danh từ ghép thành 8 loại:

    1. Danh từ + Danh từ
    2. Tính từ + Danh từ
    3. Động từ (hoặc V.ing) + Danh từ
    4. Danh từ + Động từ (hoặc V.ing)
    5. Động từ + Giới từ
    6. Danh từ + Cụm giới từ
    7. Giới từ + Danh từ
    8. Danh từ + Tính từ

Chi tiết cụ thể được nêu trong bài: Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt.

Trong loạt bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về mặt ngữ nghĩa của một loại danh từ ghép trong 8 loại trên: cấu trúc “danh từ + danh từ”.

Lý do đi sâu về mặt ngữ nghĩa của cấu trúc này là:

  • Đây là cấu trúc rất phổ biến và có thể nói là có số lượng danh từ ghép nhiều nhất trong tiếng Anh.
  • Có nhiều cách sử dụng, tương đối phức tạp và đa dạng

Dưới đây là các điểm cần biết về mặt ngữ nghĩa của danh từ ghép kiểu “danh từ + danh từ” để có thể hiểu đúng khi gặp danh từ ghép dạng này, cũng như biết cách sử dụng, cách tạo danh từ ghép một cách chính xác, tránh mắc phải những sai lầm mà người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ thường hay mắc phải.

Cụ thể hơn, cấu trúc giới thiệu trong bài này có dạng:

NOUN’S + NOUN

Dùng danh từ ghép với sở hữu cách để chỉ “cái gì đó được dùng bởi ai đó”

Trong cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách này, danh từ đứng cuối là danh từ chính chỉ một loại/nhóm vật do một nhóm người hoặc con vật nào đó sử dụng.

Danh từ đứng đầu là danh từ chỉ đối tượng sử dụng vật đó. 

  • children’s clothes (Quần áo trẻ em – quần áo do trẻ em sử dụng)
  • a man’s sweater (Áo sweater nam – cho nam giới sử dụng)
  • women’s magazines (tạp chí phụ nữ – dành cho phụ nữ sử dụng)
  • a bird’s nest (tổ chim – dành cho chim sử dụng)

Về mặt số của hai danh từ này, có hai trường hợp: (i) đều ở dạng số ít; (ii) đều ở dạng số nhiều. 

  • a child’s toy (đồ chơi trẻ con – đều ở dạng số ít)
  • children’s clothes (quần áo trẻ con – đều ở dạng số nhiều)

Tuy nhiên cũng có ngoại lệ:

  • a women’s magazine

Ngoại lệ:

Không phải lúc nào cũng có thể dùng cấu trúc sở hữu này để chỉ ý “được dùng bởi ai đó”. 

    • baby clothes (quần áo trẻ con –Cũng vẫn do trẻ con sử dụng, nhưng không dùng cấu trúc sở hữu)
    • a birdcage (lồng chim – Cũng vẫn do chim sử dụng, nhưng không dùng cấu trúc sở hữu)

Ngoài ra, cách dùng trong tiếng Anh Anh và Anh Mỹ cũng đôi khi khác nhau.

So sánh: 

    • a baby’s bottle (Anh Anh) > < a baby bottle (Anh Mỹ) (bình sữa trẻ con)
    • a baby’s pram (Anh Anh) > < a baby carriage (Anh Mỹ) (xe đẩy trẻ con)
    • a doll’s house (Anh Anh) >  < a doll house (Anh Mỹ) Nhà búp bê

  

Dùng danh từ ghép với sở hữu cách để chỉ sản phẩm của con vật còn sống

Cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách thường được sử dụng để chỉ các sản phẩm thu được từ con vật còn sống.

  • cow’s milk (sữa bò)
  • lamb’s wool (lông cừu non)
  • sheep’s wool (lông cừu lớn)
  • a bird’s egg (trứng chim)
  • a hen’s egg (trứng gà)

Ngoại lệ:

  • camel hair
  • horsehair

Khi con vật đã bị giết để cung cấp một sản phẩm nào đó, người ta chỉ dùng cấu trúc “noun + noun”. 

  • calf skin (da bê)
  • chamois leather (da sơn dương)
  • fox fur (lông cáo)
  • chicken soup (xúp gà)
  • a lamb chop (thịt cừu)
  • tortoise shell (mai rùa)

 

Dùng danh từ ghép với sở hữu cách để chỉ các bộ phận thân thể của người và vật

Dùng cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách để chỉ các bộ phận của người và con vật.

  • a man’s leg (chân người)
  • an elephant’s trunk (vòi voi)
  • a sheep’s heart (tim cừu)

Nhưng để chỉ bộ phận của các vật không sống (vô tri vô giác), dùng cấu trúc “noun + noun”.

  • a table leg (Không dùng: a table’s leg)
  • a car door (Không dùng: a car’s door)

  

Phát âm danh từ ghép với sở hữu cách

Với cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách, thông thường trọng âm rơi vào danh từ thứ nhất.

So sánh: 

  • a ‘doll’s house (Đây là danh từ ghép. Trọng âm vào danh từ đứng đầu. Có ý nghĩa phân loại: Một loại nhà – nhà búp bê)
  • my brother’s ‘house (Đây không phải danh từ ghép. Chỉ là một kết hợp thông thường. Không có ý nghĩa phân loại: Không phải một loại nhà)
  • ‘goat’s milk (Đây là danh từ ghép. Trọng âm vào danh từ đứng đầu. Có ý nghĩa phân loại: Một loại sữa – sữa dê)
  • the goat’s ‘tail (Đây không phải là danh từ ghép. Chỉ là một kết hợp thông thường. Không có ý nghĩa phân loại: Không phải một loại đuôi)

Ngoại lệ: 

  • a child’s ‘bicycle (một loại xe đạp) 

 

Dùng cấu trúc nào?

Như vậy, riêng cấu trúc danh từ ghép dạng “noun + noun”, đã có tới 3 trường hợp:

    • Danh từ + danh từ (Xem bài: Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản)
    • Danh từ + giới từ + danh từ (Xem bài: Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1)
    • Danh từ dạng sở hữu + danh từ (Xem bài: Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2)

Vậy khi nào thì dùng cấu trúc nào?

Đây là câu hỏi khó. Các quy luật nêu trên chỉ là một số trường hợp chung, thường gặp và phổ biến nhất. Nhưng vẫn luôn có ngoại lệ.

Vì vậy, ngoài việc tìm hiểu các quy luật này để có cái nhìn tổng thể, các bạn nên đọc nhiều và ghi nhớ để sử dụng khi cần thiết.

“Sử dụng từ điển” luôn là lời khuyên đúng nhất và không thể thiếu.

 

Bài tập:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. noun 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    You can prevent a heart _________ by eating properly and getting enough exercises.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    I’m going to the barber for a _____________.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    They’re digging a new swimming ____________ in the park.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    One reason donuts are fattening is that they’re fried in cooking _____.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the given choices to make a meaningful compound noun:

    I’ve got to pick up a package at the post ___________.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    a room for stores

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    the assistant manager of the restaurant

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    a station for express trains

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    two periods of three months

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Choose the correct form for a compound noun that means:

    the husband of my daughter

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

neither ... nor
Cách dùng cặp liên từ neither … nor
Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither ... nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài ...
Cách dùng WHOSE Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan ...
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.
Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns
Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ...
Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Nouns

tags:

bài tập danh từ ghép tiếng Anh,các loại danh từ ghép tiếng Anh,cách dùng danh từ ghép tiếng Anh,cấu tạo danh từ ghép tiếng Anh,cấu trúc danh từ ghép tiếng Anh,sở hữu cách trong danh từ ghép,ý nghĩa danh từ ghép tiếng Anh

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [21]

Ý nghĩa và cách dùng thực tế của các thành ngữ tiếng Anh: LEAVE WELL ENOUGH ALONE, BURNED OUT, DRAW A BLANK, FALL ON DEAF EARS, FOOD FOR THOUGHT. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [46]

Ý nghĩa và cách dùng: GET BY, GET OFF YOUR HIGH HORSE, GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD, GET TO THE POINT, GET THE MESSAGE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [23]

Thành ngữ tiếng Anh không thể bỏ qua : PULL SOMEONE’S LEG, BUTTER (SOMEONE) UP, BY HOOK OR BY CROOK, BY THE BOOK, GO BY THE BOOK. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [32]

Thành ngữ tiếng Anh nên biết: (GO/COME) ALONG FOR THE RIDE, GET A HANDLE ON (SOMETHING), DO AN ABOUT-FACE, EAT (ONE’S) HAT, FAIR-WEATHER FRIEND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

ought | should

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng ought | should, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accused | charged

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accused | charged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

fulsome

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của fulsome, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

deadly | deathly

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của deadly | deathly, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

billion | trillion

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về billion | trillion, cần lưu ý gì để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026