| Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của defamation | libel | slander, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng. |
Xem thêm: |
Nguồn:
Những nội dung này được lấy từ cuốn The Chicago Manual of Style của nhà xuất bản Đại học Chicago. Ngoài ra, các từ điển: Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin cũng được sử dụng để đối chiếu trong trường có sự khác biệt.
Khác biệt:
Các bạn sẽ thấy ở đây một số nội dung mà ở đó có sự khác biệt giữa lời khuyên của The Chicago Manual of Style và các từ điển.
Lý do:
Mục đích của từ điển là cung cấp đầy đủ, toàn vẹn ý nghĩa của các đơn vị từ, còn mục đích của The Chicago Manual of Style là cung cấp hướng dẫn để bảo đảm sự thống nhất trong toàn bộ văn bản của nội bộ hệ thống của mình, và quan trọng hơn nữa là để tránh sự hiểu lầm bằng cách nêu rõ sự khác biệt giữa các thuật ngữ.
Mặc dù đã rất dày công so sánh, đối chiếu, nhưng không thể nói là rà soát hết được giữa các nguồn này. Chắc chắn đâu đó sẽ còn có sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn.
Việc theo hay không theo các lời khuyên ở đây là hoàn toàn tùy thuộc quyết định của bạn.
Bài viết được chia thành 2 phần, gồm:
Theo The Chicago Manual of Style:
phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách dùng giữa các từ, cụm từ (có vẻ giống nhau và khó sử dụng), các ví dụ và lời khuyên về cách sử dụng của chúng;
So sánh với các từ điển lớn:
gồm các so sánh, đối chiếu về ý nghĩa và cách dùng giữa The Chicago Manual of Style và các từ điển lớn (Cambridge, Longman, Merriam-Webster, Collin). Phân này do chúng tôi thực hiện.
Phát âm:
Để nghe phát âm của bất kỳ từ, cụm từ nào, chỉ cần bôi đen (chọn) từ, cụm từ đó. Giọng mặc định là giọng Anh Anh.
Hy vọng bạn tìm được thông tin bổ ích từ bài viết này và cải thiện được khả năng sử dụng tiếng Anh của mình.
defamation | libel | slander
Theo The Chicago Manual of Style
Nguyên văn:
Lược nghĩa:
defamation là việc phổ biến thông tin sai lệch làm tổn hại uy tín, danh tiếng của ai đó. Tiếng Việt là bôi nhọ, ném đá
defamation chỉ việc bôi nhọ chung chung, không chỉ cụ thể việc bôi nhọ được thực hiện bằng cách nào (chữ viết hay lời nói).
libel dùng khi việc bôi nhọ được thực hiện bằng chữ viết.
slander dùng khi việc bôi nhọ được thực hiện bằng lời nói.
So sánh với các từ điển
Không có mâu thuẫn gì.
Cambridge đưa định nghĩa và ví dụ tương tự:
defamation: the act of harming someone’s reputation by saying or writing bad things about them – hành động hủy hoại danh tiếng của ai đó bằng cách nói hoặc viết xấu về họ.
Ví dụ:
The lawsuit accused his former associates of defamation.
Vụ án buộc tội các đồng sự của ông ta tội bôi nhọ danh dự.
slander: a false spoken statement about someone that damages their reputation, or the making of such a statement – lời nói không đúng về ai đó làm hủy hoại danh tiếng của họ; hành động nói xấu ai đó để hủy hoại danh tiếng họ.
Ví dụ:
The doctor is suing his partner for slander.
Vị bác sỹ đâm đơn kiện đối tác vì có lời nói bôi nhọ mình.
She regarded his comment as a slander on her good reputation.
Cô ấy coi lời nhận xét của anh ta là sự bôi nhọ danh tiếng của cô ấy.
libel: a piece of writing that contains bad and false things about a person – bài viết có chứa nội dung xấu, sai sự thực về ai đó.
Ví dụ:
She threatened to sue the magazine for libel.
Cô ấy dọa sẽ kiện tòa báo vì có bài viết bôi nhọ mình.
Tóm lại: defamation
Bạn có thể theo lời khuyên của The Chicago Manual of Style.
Bạn nên xem bài:
Bạn cũng nên xem thêm bài: |









