Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
bigger fish to fry là gì
September 1, 2021
|
Willingo

 

HAVE BIGGER FISH TO FRY

(cũng dùng: HAVE OTHER FISH TO FRY)

Nghĩa đen:

Có con cá to hơn cần rán (have bigger fish to fry)

Nghĩa rộng:

Có thứ quan trọng hơn, thú vị hơn để làm, để quan tâm (so với một thứ khác) (to have more important or more interesting things to do or attend to).

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Có thứ hay ho hơn, có thứ quan trọng hơn

Ví dụ:

It’s really not worth my time. I’ve got bigger fish to fry!

Điều này thực không đáng để tôi mất thời gian. Tôi có thứ quan trọng hơn để làm.

I want Chris to help me with this project, but he claims he has bigger fish to fry right now.

Tôi muốn Chris giúp tôi làm dự án này, nhưng cậu ấy bảo là cậu ấy có thứ quan trọng hơn phải làm ngay lúc này.

I won’t waste time on your question. I have bigger fish to fry.

Tôi sẽ không mất thời giờ vào câu hỏi của cậu. Tôi có việc quan trọng hơn để làm.

Phiên bản khác:

có thể thay bigger bằng other:

So you aren’t coming out with us tonight? – I suppose so. I’ve got other fish to fry.

Vậy là cậu không đi với chúng tớ tối nay? – Chắc vậy. Tớ có việc khác quan trọng hơn.

I can’t take time for your problem. I have other fish to fry.

Tôi không có thời gian cho vấn đề của cậu. Tôi có việc khác để làm.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này có nguồn gốc từ thế kỷ 17. Trong cuốn Memoirs (Hồi ký – xuất bản năm 1660) cuả mình, nhà văn John Evelyn viết: “I fear he has other fish to fry”. Nó có thể còn xuất hiện sớm hơn.

Cách dùng:

Lưu ý:

Không có a trước fish, không có số nhiều của fish

I have a bigger fish to fry

I have bigger fishes to fry.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

bigger fish to fry

other fish to fry

I’ve got bigger fish to fry!

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • THE BEST OF BOTH WORLDS
  • BIGGER FISH TO FRY
  • BREAK A LEG
  • BREAK THE BANK
  • A BREATH OF FRESH AIR

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Select the correct choice for the blank:

    You get the best ___ both worlds in a job like this: use your strong back and your agile mind.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Job-sharing gives her the best of both worlds - she can be with her children _____.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    I can't deal with this now - I've got ____ fish to fry.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with all choices that fit:

    He’s not interested in reviewing small provincial exhibitions like this one; he’s got much _____ fish to fry.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    What does "break a leg mean" in the following sentence:

    You’d better leave now if you want to arrive early for the exam. Break a leg!

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Select all choices that best fit:

    "Break a leg!" shouted the stage manager to the heroine.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Prices starting at £6 a bottle ______ break the bank.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the choice that best describes the meaning of the following sentence:

    A new hard drive doesn’t have to break the bank.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select all choices that fit:

    We need a breath of fresh air in school inspections.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Her arrival on the scene was _____ a breath of fresh air.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

a green thumb nghĩa là gì
A GREEN THUMB nghĩa là gì? Mát tay trồng cây tiếng Anh nói thế nào? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
right from the word go nghĩa là gì trong tiếng Anh 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FROM THE WORD GO. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
MAKE UP HIS MIND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: MAKE UP HIS MIND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
OUT TO LUNCH
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: OUT TO LUNCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
poker face nghĩa là gì
A POKER FACE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
get hold of something nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET HOLD OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

categories:

animals,C1,feelings,i-one,idioms,people

tags:

BIGGER FISH TO FRY,BIGGER FISH TO FRY là gì

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Adjectives B2 Must know Verbs

Cách dùng Tính động từ – Participial adjective

Bài này nói về cách dùng phân từ của động từ như tính từ. Tiếng Anh gọi dạng này là Participial Adjectives. Tiếng Việt gọi là Tính động từ.

Adjectives Must know Nouns Tips & Tricks Verbs

Cách phát âm từ ghép – Compound words

Bài này giới thiệu cách phát âm từ ghép (danh từ ghép, động từ ghép, tính từ ghép, số từ ghép), và các trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026