Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Trật tự determiners trước danh từ

Trật tự của determiners trước danh từ

Trật tự của determiners trước danh từ

December 27, 2019
|
Willingo

 

Đứng trước danh từ có thể gồm nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì?

3 nhóm determiner:

Determiners trong tiếng Anh có thể được chia thành 3 nhóm nhỏ như trong bảng bên dưới (nhưng không phải lúc nào cũng xuất hiện cả ba loại).

Determiner đứng trướcDeterminer chínhDeterminer đứng sauTính từ + danh từ chính
Allthethreeblack cats

Tuy nhiên, bảng trên chỉ nêu tổng thể trật tự của determiners. Để có thể sử dụng determiners một cách chính xác, cần phân tích chi tiết hơn trật tự của determiners trước danh từ. Cụ thể, ba nhóm determiners này được phân nhỏ như sau:

Nhóm 1: Pre-determiner: gồm các lượng từ (quantifiers),

Gồm: all, both, half, one-third, double, twice, ten times…

Chỉ được dùng 1 trong số các quantifier này trước danh từ

Ví dụ:

all (of) the right people / half (of) my weight / both (of) my brothers / twice the price / ten times the price

 

Nhóm 2: Main determiner: gồm các loại từ sau: mạo từ / chỉ định từ / sở hữu.

Gồm: a/an/the; this/that/these/those; my/her/his/your/our/its

Chỉ được dùng 1 trong số các loại từ này trước danh từ

Ví dụ:

Có thể nói: “this dog” hoặc “my dog”,

nhưng không thể nói: “this my dog”.

Có thể nói: “our children” hoặc “those children”

nhưng không thể nói: “those our children”

 

Nhóm 3: Post-determiner: gồm các loại từ sau: số lượng từ (ordinals), số thứ tự (cardinals), các lượng từ khác (quantifiers)

Gồm: one/two…; many/much; more/most; few/little; less/least; several; other

Có thể dùng nhiều hơn 1 trong số các loại từ này trước danh từ

Ví dụ:

the next time (dùng 1 post-determiner: next)

my first two jobs (dùng 2 post-determiners: first two)

Thứ tự, số lượng determiners đứng trước danh từ được tóm tắt trong bảng sau:

 

Trật tự của determiner đứng trước danh từ:

Quantifiers (1)Articles (1)Demonstratives (1)Possessives (1)Ordinals (có thể hơn 1)Cardinals, quantifiers khác (có thể hơn 1)
all, botha /this / thatmy / her etcfirst /one / two…
half, one-third...an /these /second…many /
double, twice, ten times…thethoselast / nextmuch
more /
most
few / little
less / least
several
other

 

Trường hợp đặc biệt: Zero determiner

Chủ yếu dùng với danh từ riêng (tên riêng), danh từ đếm được số nhiều, và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

John likes dogs.

People breathe air.

Wine is alcohol

 

BÀI LIÊN QUAN

So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
Từ nhấn mạnh - intensifier
Từ nhấn mạnh – intensifier
Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử ...
Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh Cần biết
Tổng quan các loại tính từ tiếng Anh | Cần biết
Bài này giới thiệu tổng quan về các loại tính từ trong tiếng Anh, tính từ là gì, có những ...
cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng anh
Cách sử dụng dấu gạch nối và từ ghép tiếng Anh
Giới thiệu cách dùng dấu gạch nối trong từ ghép, đồng thời cũng là cách dùng từ ghép nói chung ...
More... Loading...

categories:

B2,Must know,Nouns

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [45]

Ý nghĩa và cách dùng: MAKE THE GRADE, CHICKEN OUT, TALK ONE’S WAY OUT OF SOMETHING, COME OFF IT!, EAT CROW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [14]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng anh thông dụng: BLOW (ONE’S) OWN HORN, SPEAK (ONE’S) MIND, STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET, WATER UNDER THE BRIDGE, PAY (SOMEONE) BACK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [6]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BE A TOSS-UP, BURY YOUR HEAD IN THE SAND, HAVE A FIELD DAY, ON THE GRAPEVINE (OR: THROUGH THE GRAPEVINE), BE OUT OF YOUR MIND, GET BOGGED DOWN IN SOMETHING (US: BOGGED DOWN WITH SOMETHING), OUT OF THE BLUE. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [50]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET IT TOGETHER, GIVE SOMEONE A PIECE OF ONE’S MIND, GET ONE’S SECOND WIND, GET THE SHORT END OF THE STICK, GET A MOVE ON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [10]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BESIDE THE POINT, BLOW/RUN HOT AND COLD, BORN YESTERDAY, DIAMOND IN THE ROUGH, FEEL THE PINCH. Bài tập thực hành ngay. English dioms and how to use them in real life.

Word usage

basis

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về basis, khi nào thì nên dùng, khi nào không nên dùng, thay thế nó bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

childish | childlike

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về childish | childlike, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

sewer | sewage | sewerage

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng sewer | sewage | sewerage, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

fictional | fictitious | fictive

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của fictional | fictitious | fictive, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

every day | everyday

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng every day | everyday, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026