Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [14]

May 30, 2017
|
Willingo


[Loạt bài bài giới thiệu các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


BLOW (ONE’S) OWN HORN

(Cũng dùng: blow one’s horn; blow one’s trumpet)

Nghĩa đen:

Thổi cái kèn của mình.

Nghĩa rộng:

Huyênh hoang, khoa trương, khoe khoang, nổ (to boast or brag)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Huyênh hoang, khoa trương, khoe khoang, nổ…

Ví dụ:

Keith lets everyone know that the boss is going to make him the new assistant manager. He likes to blow his own horn.

Keith khoe với mọi người là sếp sẽ bổ nhiệm anh ta là trợ lý giám đốc mới. Anh ta thích nổ.

Ruth won’t make many friends if she keeps blowing her own horn about her accomplishments.

Ruth sẽ không thể có nhiều bạn nếu cứ giữ thói khoa trương của mình như thế.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này có nguồn gốc từ thế kỷ 16, liên quan tới nghi lễ thổi kèn khi tiếp đón các nhân vật quan trọng, ví dụ nhà vua. To blow one’s horn mang ý nghĩa ai đó khoe khoang địa vị của mình hơn người khác.

Cách dùng:

  • Có thể dùng với “own” hoặc không. Dạng có “own” chỉ nhấn mạnh, ý nghĩa không thay đổi.
  • Đôi khi cũng dùng blow one’s (own) trumpet.

 

SPEAK (ONE’S) MIND

Nghĩa đen:

Nói ra suy nghĩ của mình

Nghĩa rộng:

Nói cho người khác biết suy nghĩ, cảm nhận của mình (to tell someone how one feels or what one thinks)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

mở lòng, trải lòng…

Ví dụ:

Donald wondered if he could speak his mind freely, but decided it would be best if he kept his opinions to himself. So he didn’t tell her what he really thought about her.

Donald phân vân không biết có nên nói ra ý kiến của mình không, nhưng rồi quyết định tốt nhất là không. Vậy là anh không nói cho cô ấy biết suy nghĩ thực sự của mình về cô ấy.

I’ve always been honest and open with you about how I feel and what I think. I’ve never been shy about speaking my mind.

Tôi luôn thành thực và công khai với cậu về tình cảm và suy nghĩ của tôi. Tôi chưa bao giờ thấy xấu hổ vì đã nói ra suy nghĩ của mình.

Thành ngữ tương tự:

speak (one’s) piece

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

 

STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET

Nghĩa đen:

Đứng trên hai chân của mình

Nghĩa rộng:

Tự lập, tự chủ, không dựa dẫm vào ai (to be independent and self-supporting)

Ví dụ:

They told their twenty-year-old son that it was time he found a job and began to support himself. It was time for him to stand on his own two feet.

Họ nói với cậu con trai 20 tuổi là đã đến lúc nó phải tìm một công việc và tự nuôi sống mình. Đã đến lúc nó phải tự lập.

I was so glad to hear that Pete and Gloria got a house of their own, and that they no longer have to live with her parents. They are finally standing on their own two feet.

Tôi rất vui khi biết rằng Pete và Gloria mua được nhà riêng, không còn phải sống cùng bố mẹ nữa. Cuối cùng thì họ cũng tự đứng trên chân của mình.

Cách dùng:

Lưu ý: Cấu trúc của thành ngữ luôn là “two feet”, mặc dù có những trường hợp số chân thực sự có thể nhiều hơn, chẳng hạn, trong ví dụ về Pete và Gloria, số chân của hai người này là 4 chân (!), nhưng vẫn dùng two feet, không nên sáng tạo thành 4 chân.

 

WATER UNDER THE BRIDGE

Nghĩa đen:

Nước dưới cầu (hình ảnh sao mà giống trong tiếng Việt thế!)

Nghĩa rộng:

Đã xong, đã kết thúc, đã chấm dứt (past and finished; over and done with)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

như nước trôi qua cầu, đã là quá vãng, đã là dĩ vãng…

Ví dụ:

John and I were married and divorced several years ago. I don’t often think of him or wonder where he is now. That part of my life is water under the bridge.

John và tôi cưới nhau và rồi ly hôn cách đây mấy năm. Bây giờ tôi không còn nghĩ đến anh ta, cũng không tìm hiểu xem anh ta hiện đang ở đâu. Quãng đời của tôi với anh ta đã là dĩ vãng.

Mary Ann had a bad experience when she was young, but she doesn’t let herself think too much about it. It’s water under the bridge.

Khi còn trẻ, Mary Ann đã có kỷ niệm rất tồi tệ. Nhưng cô ấy không để mình suy nghĩ quá nhiều về nó. Điều đó giống như nước đã trôi qua cầu.

Cách dùng:

Có thể dùng thành ngữ này trong thủ pháp ví von (simile) hoặc trong thủ pháp ẩn dụ (metaphor).

  • Simile: something is like water under the bridge.
  • Metaphor: something is water under the bridge.

Lưu ý: luôn có the trong the bridge.

 

PAY SOMEONE BACK

Nghĩa đen:

Trả nợ ai đó

Nghĩa rộng:

Đáp trả thái độ, hành vi của ai đó bằng thái độ, hành vi tương tự (to respond to somebody’s behavior with similar behavior)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

ăn miếng trả miếng, đáp lễ…

Ví dụ:

Desmond was rude to you on the playground, but you can be nice to him anyway. You don’t have to pay him back by insulting him.

Lúc ở sân, Desmond sỗ sàng với cậu, nhưng cậu cũng nên xử đẹp với nó. Cậu không cần phải ăn miếng trả miếng bằng cách nhục mạ lại nó.

Shelly appreciated Tim’s kind words, and tried to pay him back by encouraging him the next time they met.

Shelly cảm kích về những lời tử tế của Tim và cô định lần sau hai người gặp lại, cô ấy sẽ động viên anh ấy như một sự đáp lễ.    

Cách dùng:

Thông thường, thành ngữ này được dùng với ý tiêu cực (ăn miếng trả miếng).


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Keith lets everyone know that the boss is going to make him the new assistant manager. He likes to blow his own horn.

I’ve always been honest and open with you about how I feel and what I think. I’ve never been shy about speaking my mind.

I was so glad to hear that Pete and Gloria got a house of their own, and that they no longer have to live with her parents. They are finally standing on their own two feet.

Mary Ann had a bad experience when she was young, but she doesn’t let herself think too much about it. It’s water under the bridge.

Desmond was rude to you on the playground, but you can be nice to him anyway. You don’t have to pay him back by insulting him.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ NHỮNG THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BLOW (ONE’S) OWN HORN
  • SPEAK (ONE’S) MIND
  • STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET
  • WATER UNDER THE BRIDGE
  • PAY (SOMEONE) BACK

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He’s a bright fellow, but likes to ____ too much.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Will you give me a chance to _____ or am I supposed to agree with everything you say?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text above

    I wanted to for all the pain he caused me.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She’ll have to get a job and learn to ____ sooner or later.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I should have asked for more money when I was offered the job, but hey, that’s ____ now.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He’s finally getting ____ for all the troubles he caused.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms given in the text above:

    I’ve supported those children long enough. It’s time they learned to .

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He’s a tough politician who ____ in a blunt way.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms given in the text above:

    Be careful with him. Just take half of what he says. He always .

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Yes, we did have our disagreements but that’s ___ now.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

get a move on nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET A MOVE ON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
DRESSED TO KILL
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DRESSED TO KILL.  Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
lock stock and barrel nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOCK, STOCK, AND BARREL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
OUT TO LUNCH
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: OUT TO LUNCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
HAVE / KEEP AN OPEN MIND
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: HAVE / KEEP AN OPEN MIND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
hit your stride nghĩa là gì
HIT YOUR STRIDE nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

B1 Must know Nouns

Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns

Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý.

Adjectives Must know Tips & Tricks

Trật tự của tính từ trước danh từ – attributive order

Bài này giới thiệu về Trật tự của tính từ trước danh từ. Có kèm bảng trật tự của tính từ đầy đủ (The Royal Order of Adjectives). Bài tập thực hành.

B2 Must know Tips & Tricks Verbs

Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết

Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có “to” – to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin đầy đủ. Bài tập điển hình, giải thích cực kỳ chi tiết.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng each other và one another – Đại từ hỗ tương

Bài này giới thiệu cách dùng EACH OTHER và ONE ANOTHER (đại từ hỗ tương) trong tiếng Anh. Nắm vững những nội dung này thì sẽ không mắc lỗi.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026