Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Trật tự của tính từ trước danh từ - attributive order

Trật tự của tính từ trước danh từ – attributive order

Trật tự của tính từ trước danh từ – attributive order

September 30, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu về Trật tự của tính từ trước danh từ (attributive order). Có kèm bảng trật tự của tính từ đầy đủ (“The Royal Order of Adjectives”). Bài tập thực hành.

 

Trật tự của tính từ trước danh từ

Có khi nào bạn tự hỏi, tại sao lại dùng:

“a small red flower”  mà không dùng “a red small flower”

hoặc: “an expensive black Japanese car” mà không dùng “a Japanese black expensive car”

Đối với người bản ngữ, ý thức về thứ tự của tính từ đứng trước danh từ được thẩm thấu hàng ngày và trở thành bản năng của họ, đôi khi không phải do học trong trường lớp, mà do được tiếp xúc nhiều mà tự hình thành.

Còn đối với người học tiếng Anh như một ngoại ngữ thì cần có thời gian; và nếu được mách nước thì thời gian để biến nó thành thói quen sẽ ngắn hơn rất nhiều.

Vì vậy, xin giới thiệu bảng trật tự của tính từ đứng trước danh từ “The Royal Order of Adjectives”. Dĩ nhiên, ngôn ngữ luôn có ngoại lệ. Nhưng bảng này sẽ là “bảo bối” bạn có thể yên tâm sử dụng trong hầu hết trường hợp mà không phải phân vân không biết mình đặt tính từ này trước, tính từ kia sau thì có đúng không.

Một điều nữa cần lưu ý là: trong bảng dưới đây, mặc dù bạn sẽ thấy trật tự của 9 loại tính từ (hoặc có tính chất tính từ) có thể đứng trước danh từ, nhưng trên thực tế, không bao giờ có chuyện sử dụng hết cả 9 loại tính từ này ở trước một danh từ, mà thông thường chỉ 1, 2 hoặc nhiều là 3 tính từ (trường hợp dùng nhiều hơn nữa thường chỉ xảy ra khi người nói muốn thể hiện ý châm biếm, đả kích, hài hước, hoặc một tình huống cực đoan tương tự).

The Royal Order of Adjectives

DETERMINEROBSERVATION / OPINION / EVALUATIONSIZESHAPEAGECOLORORIGINMATERIALQUALIFIERNOUN
abeautifuloldItaliantouringcar
anexpensiveantiquesilvermirror
fourgorgeouslong-stemmedredsilkroses
ourbigoldEnglishsheepdog
thosesquarewoodenhatboxes
thatdilapidatedlittlehuntingcabin
severalenormousyoungAmericanbasketballplayers
somedeliciousThaifood

 

Giải thích thêm:

Determiner (từ bắt đầu của một noun phrase): Có thể là articles (a, an, the), là possessives (your, his, her, my, their, our), từ chỉ số lượng number (ten, several, some), có thể là chỉ định từ demonstratives (this, that, those, these)

Observation / Opinion / Evaluation (quan sát, ý kiến, nhận xét, đánh giá của người viết, người nói): Ví dụ: cold, ugly, tasty, heroic, retired, carefree, enthusiastic, soft, opinionated, priceless

  • Size (kích cỡ): Ví dụ: huge, minuscule, petite
  • Shape (hình dáng): Ví dụ: square, oblong, circular
  • Age (độ tuổi/thời gian tồn tại): Ví dụ: ancient, old, young
  • Color (màu sắc): Ví dụ: green, gray, yellow
  • Origin (nguồn gốc/xuất xứ): Ví dụ: British, Albanian, Hawaiian
  • Material (chất liệu): Ví dụ: wooden, velvet, plastic, aluminum
  • Qualifier (chủng loại/mục đích): Thông thường là một danh từ dùng như một tính từ để xác định chủng loại của danh từ chính, ví dụ: hound dog, evening gown, bumper crop; hoặc là một tính động từ V.ing mô tả mục đích của vật mà danh từ thể hiện, ví dụ: adding machine, walking stick, marching orders

Lưu ý #1:

  1. Size và shape có thể kết hợp là một nhóm (shape)
  2. Rất nhiều tính từ có thể được coi là tính từ chỉ cả observation và opinion và do vậy có thể gộp chung thành Opinion
  3. Giữa qualifiers và danh từ chính đứng cuối không có từ nào xen vào.

Nếu bạn nào đã biết về công thức OPSHACOM (Opinion – Shape – Age – Color – Origin – Material) thì bảng này cũng chính là nó, chỉ có điều đầy đủ hơn (cũng đồng nghĩa là phức tạp hơn đối với các bạn đang học ở trình độ ban đầu).

Nếu rút thành công thức cho dễ nhớ, bảng này có thể rút lại thành: DOPSHACOM (Determiner – Opinion – Shape – Age – Color – Origin – Material).

Lưu ý #2:

Giữa các tính từ đứng trước danh từ có khi buộc phải có dấu phảy (hoặc AND/BUT), có khi không được phép có dấu phảy. Quy định này được nêu rõ ở bài: Cách dùng dấu phảy ở tính từ cùng nhóm và tính từ khác nhóm.

 

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blank: Use a comma where appropriate.

    James just bought a (red /racing / bright /French) bike.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    King Kong climbed the building holding a (slender/young /beautiful) girl in his hand.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    The king graciously allowed Sir Reginald to keep the (gold / valuable /carved) chest as his reward.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    Harvey had a (game /mounted /stuffed) fish hanging on the wall of his office.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    Cuddles was a (huge /snarling /mean) guard dog.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    The smell of a (beef /spicy /hot) burrito makes Sally hungry.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    Some people like a (cold /tart /tall ) glass of lemonade when they are hot.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    Too many poor people are forced to live in (rat-infested /sub-standard) housing.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    The (snow-covered /mountain /high) peaks glistened in the morning sun.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Rearrange the words in bold and fill in the blanks: Use a comma where appropriate.

    Gertrude collects (dollhouse /authentic /Victorian) furniture.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.
Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ...
giới thiệu chuyên sâu về mặt ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: cấu trúc "danh từ + danh từ".
Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,Must know,Tips & Tricks

tags:

bài tập sắp xếp tính từ trước danh từ,các loại tính từ trước danh từ,cách sử dụng tính từ trước danh từ,giải thích bảng The Royal Order of Adjectives,giải thích bảng trật tự tính từ trước danh từ,giải thích công thức OPSHACOM,OPSHACOM là gì,sắp xếp tính từ trươc danh từ như thế nào,ví dụ sắp xếp tính từ trước danh từ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [20]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: A DROP IN THE BUCKET, FACE THE MUSIC, EGG ON (ONE’S) FACE, HAVE EGG ON (ONE’S) FACE, FALL FOR SOMEONE, FALL FOR SOMETHING, FAR CRY FROM (SOMETHING). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [28]

Giải thích thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: APPLE OF (ONE’S) EYE, BEYOND THE PALE, BLACK AND BLUE, OUT TO LUNCH, RULE OF THUMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [48]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOCK, STOCK, AND BARREL, LAST-DITCH EFFORT, LONG SHOT, PIE IN THE SKY, NECK OF THE WOODS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [15]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GET TO THE BOTTOM OF (SOMETHING), (THE) BOTTOM LINE, COME OUT OF (ONE’S) SHELL, DRAW THE LINE AT (SOMETHING), ETERNAL TRIANGLE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [14]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng anh thông dụng: BLOW (ONE’S) OWN HORN, SPEAK (ONE’S) MIND, STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET, WATER UNDER THE BRIDGE, PAY (SOMEONE) BACK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

continual | continuous

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của continual | continuous, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

consist of | consist in

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn sự khác nhau và giống nhau trong cách dùng của consist of | consist in, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

let | lease

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các động từ let | lease, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

impeachment

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng impeachment, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

half of

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của cụm từ half of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026