Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng WHO Đại từ quan hệ Nên biết

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

January 30, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

Xem thêm cách dùng của các đại từ quan hệ thông dụng khác:  THAT   |   WHO   |   WHOM   |    WHICH   |   WHOSE

Bạn cũng nên xem các bài sau:

  • Cách rút gọn mệnh đề quan hệ | Những điều cần biết.
  • Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản
  • Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

GIỚI THIỆU

WHO

Cách dùng chung:

Dùng WHO trong mệnh đề quan hệ để chỉ người, đôi khi chỉ con vật cưng.

Dùng WHO cho cả mệnh đề quan hệ xác định và không xác định:

Ví dụ:

I think there’d be a lot of children who’d  love that game. (MĐ xác định)

That’s the dog who doesn’t like me. (MĐ xác định; chỉ con vật cưng, coi như người, cũng là một dạng nhân hóa)

Call this guy, who’s one of my friends. He will help you. (MĐ không xác định)

 

ZOOM IN

Cách dùng cụ thể:

Dùng WHO làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của MĐQH 

WHO có thể sử dụng làm chủ ngữ hoặc vị ngữ của mệnh đề quan hệ:

Ví dụ: 

She’s going out with a man who’s very rich. (“who” ngầm chỉ người đàn ông vừa nhắc tới, và là chủ ngữ trong MĐQH)

The policeman who you met yesterday was my cousin. (“who” ngầm chỉ “the policeman”, và là tân ngữ trong MĐQH)

 

WHO + giới từ

Có thể dùng WHO làm tân ngữ cho một giới từ:

Ví dụ:

That’s the man who I talked to yesterday. (who ngầm chỉ “the man” và là tân ngữ của giới từ “to”)

Trong trường hợp này, ta đặt giới từ ở cuối mệnh đề quan hệ, không đặt trước who:

Ví dụ:

Of all my friends, she’s the one who I know I can rely on. (Đặt giới từ on ở cuối mệnh đề)

Không đặt trước who: … the one on who I know I can rely.

Lưu ý: Bài này chỉ nói đến WHO, vì vậy, chúng tôi nói đặt giới từ ở cuối mệnh đề, không đặt giới từ trước WHO. Điều này không có nghĩa là không được đặt giới từ trước WHOM (xem thêm bài WHOM).

Hai ví dụ trên đều có thể dùng như sau:

That’s the man to whom I talked yesterday.

Of all my friends, she’s the one on whom I know I can rely.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý thêm là nếu đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ tân ngữ như vậy thì tính chất câu nói sẽ rất trang trọng, cần cân nhắc để dùng cho hợp với ngữ cảnh.

 

WHO dùng cho danh từ tập hợp, chỉ nhóm người (collective groups of people)

Dùng WHO để chỉ nhóm người, ví dụ: committee, government, group, panel, police, team…

Ví dụ:

The petition was submitted to the government, who will then forward it to the parliament for consideration.

 

Không dùng WHO cho đồ vật:

Ví dụ:

There are some very good art books which you can get ideas from.

Không dùng who cho vật: There are some very good art books who you can get ideas from.

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 15

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 15 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 15 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  2. Relative clause 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 15
    1. Question

    Select the correct sentence:

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 15
    2. Question

    Chose the sentence that contains a non-defining relative clause:

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 15
    3. Question

    Chose the correct relative pronoun for the blank:

    The pizza, ____ was pepperoni, was left in the oven too long

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 15
    4. Question

    Chose the correct relative pronoun for the blank:

    The male candidate, ____ I hadn’t voted for, won the election anyway.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 15
    5. Question

    Chose the correct sentence:

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 15
    6. Question

    Chose all correct choices for the blank:

    The mountain ____ we climbed yesterday was the highest in Britain!

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 15
    7. Question

    Select the sentence where the relative pronoun can be dropped:

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 15
    8. Question

    Chose the sentence where the relative pronoun cannot be dropped:

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 15
    9. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 15
    10. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  11. Question 11 of 15
    11. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  12. Question 12 of 15
    12. Question

    Only one of those sentences is correct. Which is it?

    Correct
    Incorrect
  13. Question 13 of 15
    13. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  14. Question 14 of 15
    14. Question

    Which is the correct one?

    Correct
    Incorrect
  15. Question 15 of 15
    15. Question

    Select all correct choices from the ones given below:

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Trật tự determiners trước danh từ
Trật tự của determiners trước danh từ
Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
Cách dùng Đại từ phản thân - reflexive pronouns
Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns
Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân - Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt. Không ...
Tính từ kép ghép phức phát âm và gạch nối
Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng
Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

cách dùng who trong mệnh đề quan hệ

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [4]

Tìm hiểu nghĩa và cách dùng thành ngữ tiếng Anh thông dụng: AT THE END OF YOUR TETHER (US: AT THE END OF YOUR ROPE), NIP SOMETHING IN THE BUD, FULL OF BEANS, AT THE CRACK OF DAWN, FALL OFF THE BACK OF A LORRY, PULL YOUR WEIGHT, RIP SOMEBODY OFF AND A RIP-OFF. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [49]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ON THE GO, ON THE LEVEL, ON THE NOSE, ON THE ROCKS, ON THE TIP OF ONE’S TONGUE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [44]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS, GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST, GET HOLD OF ONESELF, GET HOLD OF SOMEONE, GET HOLD OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [40]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

“as is”

Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn ý nghĩa và cách dùng “as is”, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

intense | intensive

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các từ intense | intensive, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

circumstances

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của circumstances, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

altogether | all together

Bài này giúp các bạn phân biệt altogether | all together, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

hanged | hung

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của động từ hanged | hung, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026