Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ

January 29, 2021
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể hơn là trong mệnh đề quan hệ xác định (defining/restrictive relative clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining/non-restrictive relative clause).

GIỚI THIỆU

Nói chung, đại từ quan hệ có thể  thực hiện ba chức năng trong mệnh đề quan hệ:

  • Chủ ngữ
  • Tân ngữ
  • Đại từ sở hữu

 

Đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ:

 

Ví dụ 1:

I like the person. The person was nice to me.

Kết hợp hai ý trên thành một ý bằng cách sử dụng đại từ quan hệ, ta có câu sau:

I like the person who was nice to me.

 

Ví dụ 2:

I have the dog. The dog bit me.

Kết hợp hai ý trên thành một ý bằng cách sử dụng đại từ quan hệ, ta có câu sau:

I hate the dog that bit me.

 

Ví dụ 3:

I am moving to Sai Gon. It is a city for young people.

Kết hợp hai ý trên thành một ý bằng cách sử dụng đại từ quan hệ, ta có câu sau:

I am moving to Sai Gon, which is a city for young people.

 

Đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ:

I like the bike. My father gave me the bike.

Kết hợp hai ý trên thành một ý bằng cách sử dụng đại từ quan hệ, ta có câu sau:

I like the bike that my father gave me.

 

Đại từ quan hệ làm Đại từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ:

I have a friend. His cat is annoying.

Kết hợp hai ý trên thành một ý bằng cách sử dụng đại từ quan hệ, ta có câu sau:

I have a friend whose cat is annoying.

ZOOM IN

Đại từ quan hệ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin để xác định danh từ mà nó bổ nghĩa. Thông tin mà mệnh đề quan hệ xác định cung cấp là thông tin cần thiết để nhận diện/xác định danh từ mà nó bổ nghĩa.

Thông thường, mệnh đề quan hệ xác định đi liền ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Không dùng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ xác định.

Các điểm cần lưu ý:

  • “that” hoặc “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật.
  • “that” hoặc “who” để thay thế cho danh từ chỉ người
  • “whose” để làm đại từ sở hữu
  • “where” để thay thế cho danh từ chỉ địa điểm
  • “when” để thay thế cho danh từ chỉ thời gian
  • “why” để thay thế cho danh từ chỉ mục đích/lý do

 

Ví dụ 1:

“that” hoặc “which” để thay thế cho vật

Nếu nói: “I like the paintings“, chúng ta không thể xác định được đây là tranh nào nếu không bổ sung thêm mệnh đề quan hệ.

Vậy, cần thêm một mệnh đề quan hệ, ví dụ: The paintings hang in the SASB North lobby.

I like the paintings that hang in the SASB North lobby.

Hoặc:

I like the paintings which hang in the SASB North lobby.
(Dùng which ở đây cũng được, nhưng một số người phản đối dùng “which” trong mệnh đề quan hệ xác định. Họ thiên sang sử dụng “that”.)

 

Ví dụ 2:

“that” hoặc “who” để thay thế cho người

Students who study hard will do well in my class.

Students that study hard will do well in my class.

 

Ví dụ 3:

“whose” làm đại từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ

Students whose grades are low can drop one test score. (Only this group can drop a test score.)

 

Ví dụ 4:

“where” để thay thế cho danh từ chỉ địa điểm

This is the house. I lived in this house when I was a college student.

Có thể dùng đại từ quan hệ where để nối hai câu này thành một câu như sau:

This is the house where I lived when I was a college student.
(This is the house in which I lived when I was a college student)

 

Ví dụ 5:

“when” để thay thế cho danh từ chỉ thời gian

Grandma remembers a time when radio shows were popular.
(Gramma remembers a time in which radio shows were popular)

 

Ví dụ 6:

“why” để thay thế danh từ chỉ lý do

We will never know the reason why the war broke out.
(We will never know the reason for which the war broke out)

Khi danh từ đóng vai trò tân ngữ giới từ, cả đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đó và giới từ cùng được chuyển lên đầu của mệnh đề quan hệ (cách dùng trang trọng). Hoặc chỉ đưa đại từ quan hệ lên đầu mệnh đề quan hệ (cách dùng ít trang trọng hơn).

I spent hours talking with a person last night. I hope to hear from her.

Có thể dùng đại từ quan hệ  whom để nối hai câu này thành một câu như sau:

I hope I hear from the person with whom I spent hours talking last night. (trang trọng hơn)

Hoặc:

I hope to hear from the person whom I spent hours talking with last night. (ít trang trọng hơn)

 

Đại từ quan hệ dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ cung cấp thêm thông tin bổ sung. Thông tin này có thể rất hữu ích để mở rộng thêm câu chuyện, nhưng nó không cần thiết để xác định danh từ mà mệnh đề này bổ nghĩa.

Không được dùng “that” làm đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Luôn dùng cặp dấu phẩy ở đầu và cuối của mệnh đề quan hệ không xác định (nếu mệnh đề này là phần kết thúc câu thì cuối mệnh đề là dấu kết thúc câu.)

Mệnh đề quan hệ không xác định có thể bổ nghĩa cho một danh từ đơn, một cụm danh từ, hoặc cả một ý. (xem thêm bài: Phrases and Clauses)

Ví dụ 1:

“who” để thay thế cho danh từ chỉ người

My mother is thinking of opening a restaurant. My mother is an excellent cook.

Trong câu này, “My mother” là danh từ đã xác định rõ (mẹ tôi), vì vậy, mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ này sẽ chỉ là mệnh đề không xác định, đặt giữa hai dấu phảy.

Có thể dùng đại từ quan hệ who để nối hai câu này thành một câu như sau:

My mother, who is an excellent cook, is thinking of opening a restaurant.

 

Ví dụ 2:

“which” để thay thế cho danh từ chỉ vật

I’m planning to grow roses. I find roses quite beautiful.

Tương tự, người nói chỉ muốn nói đến hoa hồng nói chung “roses”, không cần xác định cụ thể là hoa hồng nào, vì vậy, mệnh đề quan hệ tiếp theo sẽ chỉ là mệnh đề không xác định, cung cấp thông tin mang tính tỉa tót thêm thắt, không quan trọng.

Có thể dùng đại từ quan hệ which để nối hai câu này thành một câu như sau:

I’m planning to grow roses, which I find quite beautiful.

SAI: I’m planning to grow roses, that I find quite beautiful.

 

Ví dụ 3:

“which” trong mệnh đề bổ nghĩa cả câu hoặc vài câu

I’m driving across the country with three small children.

Driving across the country with three small children is going to be stressful.

Đây là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả một câu, và luôn là mệnh đề không xác định. Cấu trúc của mệnh đề này luôn là “… , which + động từ số ít…”

I’m driving across the country with three small children, which is going to be stressful.

He finally saw her boarding the plane with Tom, which upset him a lot.

They finally found her name on the list of survivors of the accident, which made them burst in tears.

 

GIỐNG VÀ SỐ CỦA ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Đại từ quan hệ bản thân chúng không có nghĩa về giống và số. Giống và số của đại từ quan hệ, và kèm theo đó là cách chia động từ của mệnh đề quan hệ cũng như cách dùng các thành phần đi kèm khác là tùy thuộc vào danh từ mà đại từ đó thay thế. Nếu danh từ đó là giống đực, thuộc số ít thì đại từ quan hệ cũng có nghĩa giống đực, số ít…

Ví dụ:

Last night, I saw Janet having dinner with a man  whose  wife was one of my colleagues.

(man – wife)

Elephant is  an animal  that  is  often seen in hot countries.

(an animal  là danh từ số ít, that là đại từ quan hệ thay thế danh từ này làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, vậy that cũng mang nghĩa số ít và động từ đi kèm với nó ở mệnh đề quan hệ cũng là số ít – is)

The cars  that  are parked over there are all broken.

(The cars  là danh từ số nhiều, that là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ này làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, vậy that cũng mang nghĩa số nhiều và động từ đi kèm với nó ở mệnh đề quan hệ cũng là số nhiều – are)

Trường hợp duy nhất cần lưu ý là:

  • WHICH dùng trong mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả câu trước đó: Trong loại mệnh đề này, động từ đi sau WHICH luôn là số ít.

 

BÀI LIÊN QUAN

Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các ...
Tính từ có cấp độ và không cấp độ
Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ
Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ. Loại tính từ ...
Danh từ ghép là gì, cách dùng danh từ ghép, phát âm của danh từ ghép, chính tả của danh từ ghép
Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt
Danh từ ghép là gì, cách dùng, cách phát âm, cách viết (chính tả) của danh từ ghép có gì ...
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [46]

Ý nghĩa và cách dùng: GET BY, GET OFF YOUR HIGH HORSE, GET SOMETHING THROUGH ONE’S HEAD, GET TO THE POINT, GET THE MESSAGE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [15]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GET TO THE BOTTOM OF (SOMETHING), (THE) BOTTOM LINE, COME OUT OF (ONE’S) SHELL, DRAW THE LINE AT (SOMETHING), ETERNAL TRIANGLE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [47]

Ý nghĩa và cách dùng: IN A PINCH, IN A RUT, IN A BIND/FIX/JAM, IN STITCHES, IN HOT WATER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [48]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOCK, STOCK, AND BARREL, LAST-DITCH EFFORT, LONG SHOT, PIE IN THE SKY, NECK OF THE WOODS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [27]

Thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: AT (ONE’S) WITS’ END, BAD BLOOD, BEAT (SOMEONE) TO THE PUNCH, BETWEEN A ROCK AND A HARD PLACE, BETWEEN THE DEVIL AND THE DEEP BLUE SEA. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

amount of | number of

Bài này giúp bạn phân biệt cách dùng giữa amount of | number of | quantity of | quantities of, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

naturalist | naturist

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các danh từ naturalist | naturist, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

due to

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của due to, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

born | borne

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa born | borne, nên dùng như thế nào để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

epidemic | endemic | pandemic

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của epidemic | endemic | pandemic, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026