Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Tính từ có cấp độ và không cấp độ

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ

January 3, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ.

Loại tính từ nào dùng được với dạng so sánh, loại nào không dùng được.

 

Tính từ có cấp độ

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh là tính có cấp độ, tạm gọi là khả năng “co giãn”, nghĩa là chúng thể hiện một đặc điểm hoặc tính chất nào đó dưới dạng một khoảng, không phải một điểm cố định, tuyệt đối. Kiểu như volume, có thể tăng giảm lên xuống được. Đại khái vậy. Tiếng Việt cũng thế.

Về bản chất, đây là các tính từ miêu tả/chỉ tính chất (qualitative adjectives). Nếu xét về khả năng “co giãn” của chúng thì chúng còn được gọi là tính từ tương đối (Relative adjectives), ngược với tính từ tuyệt đối (Absolute adjectives).

Ví dụ:

    • Rich – Giàu: đây là một khoảng, không phải một điểm tuyệt đối. Không có quy định chỉ có đạt đến mức này mới là giàu. Trong khoảng đó, có thể có nhiều mức khác nhau: rất giàu, hơi giàu, kém giàu hơn…
    • Expensive – Đắt: Tương tự
    • Long – Dài: tương tự
    • Short – Ngắn: tương tự
    • v.v…

Với đặc điểm như vậy, các tính từ này có thể dùng với dạng so sánh hơn và so sánh cao nhất, có thể đi kèm với các trạng từ, trạng ngữ để nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ mức độ (intensifiers và mitigators):

Theo hướng nhấn mạnh lên (intensification):

Nếu muốn nhấn mạnh theo hướng tăng lên, có thể dùng các trạng từ, trạng ngữ nhấn mạnh (intensifiers). Các intensifiers chủ yếu gồm: a lot, so much, far, by far, very, extremely, quite

    • Khi ở dạng cơ bản, có thể dùng very, extremely, quite:

an expensive car;

a very expensive car;

an extremely expensive car;

a quite expensive car

    • Khi các tính từ này ở dạng so sánh hơn, có thể dùng các trạng từ, trạng ngữ chỉ cấp độ để nhấn mạnh: a lot, so much, far, hoặc một cụm danh từ như a heck of a lot

We were a lot more careful this time.

We like his work so much better.

That’s a heck of a lot better. 

Khi các tính từ này ở dạng so sánh cao nhất, nếu dùng các intensifiers để nhấn mạnh thì thì vẫn cần dùng một determiner đứng trước nó (xem thêm về determiner ở đây):

She is wearing her very finest outfit for the interview.

They’re doing the very best they can.

    • Đôi khi có thể lược bỏ danh từ mà chỉ cần giữ lại dạng so sánh hơn hoặc so sánh cao nhất của tính từ và determiner đứng trước nó:

The quicker you finish this project, the better.

Of the two brothers, he is by far the faster.

The hướng giảm nhẹ (mitigation):

Dùng các mitigators: a bit – just a bit – a little – a little bit – just a little bit – rather – slightly – fairly – rather – quite – somewhat

The weather this week has been somewhat better.

a fairly expensive car

a slightly sweet candy

a rather heavy job

a quite interesting movie

a little bit cunning

Xem thêm bài: Từ nhấn mạnh và giảm nhẹ – intensifiers and mitigators

 

Tính từ không có cấp độ:

Ngoài ra, còn có một số (khá ít) các tính từ không có cấp độ.

Các tính từ này không dùng được với dạng so sánh hơn hoặc so sánh cao nhất. Đồng thời cũng không dùng với các trạng từ, hoặc các cấu trúc chỉ mức độ như các tính từ thuộc nhóm có cấp độ.

Các tính từ này chủ yếu nằm ở hai nhóm:

 

  1. Các tính từ chỉ một khái niệm tuyệt đối, không thể có sự hơn hoặc kém:
absolute impossible principal
adequate inevitable stationary
chief irrevocable sufficient
complete main unanimous
devoid manifest unavoidable
entire minor unbroken
fatal paramount unique
final perpetual universal
ideal preferable whole

Ví dụ:

Unique: Độc nhất, không dùng với dạng so sánh hơn hoặc hơn nhất.

Không thể nói: a more unique style (một phong cách độc nhất hơn)

Chief: Chính, đứng đầu. Không dùng với dạng so sánh hơn hoặc hơn nhất.

v.v…

 

  1. Các tính từ để phân loại danh từ mà chúng bổ nghĩa (Classifying adjectives):

Ví dụ:

    • A nuclear weapon: Nói về một loại vũ khí – vũ khí hạt nhân (ví dụ: so với vũ khí thông thường conventional weapons). Không thể nói vũ khí này “hạt nhân” hơn so với vũ khí kia
    • An annual review (ví dụ: so với monthly/quarterly review). Không thể nói cuộc họp này “hàng năm” hơn so với cuộc họp kia.
    • The western side (ví dụ: so với eastern side). Không thể nói phía này “Tây” hơn so với phía kia.
    • An electronic window (ví dụ: so với mechanical window). Không thể nói cái cửa sổ này “điện tử” hơn cái cửa kia. Nó là một loại cửa sổ.
    • Electric tools (ví dụ: so với mechanic tool). Không thể nói dụng cụ này “điện” hơn dụng cụ kia. Nó là một loại dụng cụ.
    • Organic food (ví dụ: so với ordinary foods). Không thể nói thực phẩm này “hữu cơ” hơn thực phẩm kia. Nó là một loại thực phẩm được làm theo cách riêng, không dùng hóa chất hoặc các chất biến đổi gen…
    • A female pile (ống lồng ngoài/ống cái, là một loại ống)
    • A dead tree (cây chết – so với cây còn sống. Không thể nói: cây này “chết” hơn so với cây kia)

Xem thêm bài: Từ nhấn mạnh và giảm nhẹ – intensifiers and mitigators

 

BÀI LIÊN QUAN

Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm
Cách sử dụng từ ghép để không bị hiểu lầm
Bài này giới thiệu cách sử dụng từ ghép để tránh người đọc hiểu lầm. Việc theo hay không theo ...
Cách dùng This - These - That - Those - Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns
Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định
Bài này giới thiệu cách dùng This - These - That - Those (Đại từ chỉ định - Demonstrative pronouns) ...
Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ
Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh mà bạn nên ...
Tính danh từ là gì cách dùng
Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives
Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [30]

Thành ngữ cần biết trong tiếng Anh: KEEP (ONE’S) SHIRT ON, KEEP (ONE’S) WITS ABOUT (ONE), KEEP (ONE’S) EYES PEELED, (NO) RHYME OR REASON, SACRED COW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [20]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: A DROP IN THE BUCKET, FACE THE MUSIC, EGG ON (ONE’S) FACE, HAVE EGG ON (ONE’S) FACE, FALL FOR SOMEONE, FALL FOR SOMETHING, FAR CRY FROM (SOMETHING). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [11]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AS THE CROW FLIES, WRONG SIDE OF THE TRACKS, COME FROM THE WRONG SIDE OF THE TRACKS, SPEAK OF THE DEVIL (OR: TALK OF THE DEVIL), TAKE IT EASY, TIGHTEN (ONE’S) BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [27]

Thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: AT (ONE’S) WITS’ END, BAD BLOOD, BEAT (SOMEONE) TO THE PUNCH, BETWEEN A ROCK AND A HARD PLACE, BETWEEN THE DEVIL AND THE DEEP BLUE SEA. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [43]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO BANANAS / DRIVE SOMEONE BANANAS, GO BROKE, GO FOR BROKE, GO AGAINST THE GRAIN, GO AROUND IN CIRCLES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

censer | censor | sensor

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về censer | censor | sensor, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

edible | eatable

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềcác điểm khác biệt trong cách dùng của edible | eatable, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

every one | everyone

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng every one | everyone, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

let | lease

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng các động từ let | lease, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

accused | charged

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: accused | charged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026