Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

Lỗi khi sử dụng Đại từ quan hệ | Nên biết

January 29, 2021
|
Willingo

 

Bài này liệt kê một số lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ nên biết để tránh mắc phải.

Để biết cụ thể hơn về cách dùng đại từ quan hệ, tham khảo bài: Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ.

 

Lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ

Dưới đây là các lỗi khi sử dụng đại từ quan hệ mà người dùng tiếng Anh thường hay mắc phải nhất:

 

Lỗi #1:

Dùng that để thay thế who, whom or which trong mệnh đề quan hệ không xác định:

Ví dụ:

It gives me a good chance to improve my Italian, which has become a little bit rusty.

SAI: It gives me a good chance to improve my Italian, that has become a little bit rusty. 
Không dùng that làm đại từ quan hệ trong mệnh đề không xác định (sau dấu phảy).

 

Lỗi #2:

Dùng what làm đại từ quan hệ:

Ví dụ:

So, he can make himself easily understood in the two languages, which helps a lot.

SAI: So, he can make himself easily understood in the two languages, what helps a lot.
Không dùng what làm đại từ quan hệ

 

Lỗi #3:

Dùng who để thay thế cho vật:

Ví dụ:

She’s written some great cookery books which have got pictures of delicious-looking recipes.

SAI: She’s written some great cookery books who have got pictures of delicious-looking recipes. 
Không dùng who làm đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật

 

Lỗi #4:

Khi đã dùng đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ thì không được dùng tiếp một đại từ nhân xưng hay danh từ nữa làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ để tránh lặp. Nếu dùng tiếp là sai.

Ví dụ:

That’s the the school that does lots of music and drama.

SAI: That’s the school that it does lots of music and drama.

 

Lỗi #5:

Khi đã dùng đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thì mệnh đề quan hệ đó cần có cả chủ ngữ (một đại từ hoặc một danh từ). Nếu thiếu là sai.

Ví dụ:

They met at the gallery that Jane had talked about.

SAI: They met at the gallery that had talked about. 
Thiếu chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (that ….. had talked about).

 

Lỗi #6:

Khi đã dùng một đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thì không cần có thêm một tân ngữ khác nữa (một đại từ dạng tân ngữ hoặc một danh từ) trong mệnh đề quan hệ để tránh trùng lặp. Nếu dùng tiếp là sai.

Ví dụ:

They went to the same restaurant that Mark had been to.

SAI: They went to the same restaurant that Mark had been to it.

 

Lỗi #7:

Trong văn viết, không dùng dấu phảy trước mệnh đề quan hệ xác định. Nếu dùng là sai.

Ví dụ:

Sally is a committee member who finds it difficult to make decisions.

SAI: Sally is a committee member, who finds it difficult to make decisions.
Lý do: mệnh đề “who finds it difficult to make decisions” là mệnh đề quan hệ xác định, vì vậy không có dấu phảy đứng trước.

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 15

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 15 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 15 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  2. Relative clause 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 15
    1. Question

    Select the correct sentence:

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 15
    2. Question

    Chose the sentence that contains a non-defining relative clause:

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 15
    3. Question

    Chose the correct relative pronoun for the blank:

    The pizza, ____ was pepperoni, was left in the oven too long

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 15
    4. Question

    Chose the correct relative pronoun for the blank:

    The male candidate, ____ I hadn’t voted for, won the election anyway.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 15
    5. Question

    Chose the correct sentence:

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 15
    6. Question

    Chose all correct choices for the blank:

    The mountain ____ we climbed yesterday was the highest in Britain!

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 15
    7. Question

    Select the sentence where the relative pronoun can be dropped:

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 15
    8. Question

    Chose the sentence where the relative pronoun cannot be dropped:

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 15
    9. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 15
    10. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  11. Question 11 of 15
    11. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  12. Question 12 of 15
    12. Question

    Only one of those sentences is correct. Which is it?

    Correct
    Incorrect
  13. Question 13 of 15
    13. Question

    Which of the two is wrong?

    Correct
    Incorrect
  14. Question 14 of 15
    14. Question

    Which is the correct one?

    Correct
    Incorrect
  15. Question 15 of 15
    15. Question

    Select all correct choices from the ones given below:

    Correct
    Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Determiner là gì
Determiner là gì?
Determiner là gì? Câu trả lời có trong bài này.. Nếu học tiếng Anh một cách bài bản thì phải ...
Các loại danh từ trong tiếng Anh - types of nouns
Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns
Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững ...
Cách dùng WHOM Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHOM | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHOM trong mệnh đề quan hệ. Đây là đại từ quan hệ chỉ hay ...
Tính từ kép ghép phức phát âm và gạch nối
Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng
Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ...
More... Loading...

categories:

Must know,Pronouns,Tips & Tricks

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [40]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [11]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AS THE CROW FLIES, WRONG SIDE OF THE TRACKS, COME FROM THE WRONG SIDE OF THE TRACKS, SPEAK OF THE DEVIL (OR: TALK OF THE DEVIL), TAKE IT EASY, TIGHTEN (ONE’S) BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [22]

Bạn cần biết những thành ngữ tiếng Anh này: NOTHING TO WRITE HOME ABOUT, ALL THUMBS, ALL WET, HOLD (ONE’S) OWN, MAKE OR BREAK. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [48]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOCK, STOCK, AND BARREL, LAST-DITCH EFFORT, LONG SHOT, PIE IN THE SKY, NECK OF THE WOODS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [30]

Thành ngữ cần biết trong tiếng Anh: KEEP (ONE’S) SHIRT ON, KEEP (ONE’S) WITS ABOUT (ONE), KEEP (ONE’S) EYES PEELED, (NO) RHYME OR REASON, SACRED COW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

explicit | implicit

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách dùng của explicit | implicit, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

et cetera

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng et cetera (etc.), kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

immigrate | emigrate | migrate

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các từ immigrate | emigrate | migrate, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

impeachment

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng impeachment, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

stationary | stationery

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng stationary | stationery, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026