Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Tính từ kép ghép phức phát âm và gạch nối

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng

January 3, 2020
|
Willingo

 

Tính từ kép / ghép / phức là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

 

Tính từ kép / ghép / phức là gì

Tính từ kép / ghép / phức là một tính từ gồm hai từ hoặc nhiều hơn hai từ (ví dụ: part-time, high-class…) dùng để bổ nghĩa cho một danh từ.

Ví dụ:

a part-time job

a high-class car

 

Cách phát âm tính từ kép / ghép / phức:

Quy tăc chung:

Cả hai thành phần của cụm tính từ đều có trọng âm. Thông thường, thành phần đứng sau sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

dark-GREEN; light-BROWN

grayish-BLUE; bright-RED

red-HOT; white-HOT

absent-MINDed; low-SPIRited

old-FASHioned; cold-BLOODed

well-KNOWN; well-DRESSed

broken-HEARTed;

easyGOing, easy-Going

good-LOOKing; longSTANDing

snow-WHITE; sky-BLUE

stone-BLIND; ice-COLD

duty-FREE; skin-DEEP

man-MADE; handMADE

half-DEAD; half-FULL

self-CONscious; self-CONfident 

Quy tắc trọng âm rơi vào thành phần là danh từ trong tính từ kép / ghép / phức

Nếu một trong các thành phần của cụm tính từ là một danh từ, thông thường trọng âm chính sẽ rơi vào từ đó, bất kể nó đứng trước hoặc đứng sau trong cụm tính từ đó.

Ví dụ:

COLor-blind; WATerproof

high-CLASS; high-SPEED

low-COST; low-KEY; HEARTbroken

LAW-abiding; EARsplitting

off-COLor; off-BALance

AIRsick; SEAsick

Tuy nhiên, sử dụng từ điển vẫn là lời khuyên tốt nhất!!!

 

Sử dụng dấu gạch nối trong tính từ kép / ghép / phức:

Nếu tính từ kép / ghép / phức đứng trước danh từ (vị trí attributive) thì dùng dấu gạch nối:

Ví dụ:

    • a dark-blue dress;
    • a reddish-brown rug;
    • a well-known writer;
    • a well-read

Nếu tính từ kép / ghép / phức đứng ở sau động từ linking verb (be, seem, get, turn, make…):

  • Có thể không dùng dấu gạch nối:

Ví dụ:

    • Her dress is dark blue.
    • The rug is reddish brown.
    • This writer is well known.
  • Có thể vẫn dùng dấu gạch nối:

Ví dụ:

    • He is absent-minded and old-fashioned.
    • She is good-looking and good-natured.
    • She is well-read in English poetry. 

LƯU Ý:

Khi trạng từ đuôi –ly kết hợp với tính từ hoặc phân từ thì không dùng gạch nối, kể cả khi đứng trước danh từ:

Ví dụ:

    • a widely known fact;
    • entirely white hair;
    • a highly paid

Nếu dùng một cụm danh từ đứng trước để bổ nghĩa cho một danh từ, cụm danh từ này thường cần dùng dấu gạch nối.

Ví dụ:

    • a high-school teacher;
    • the living-room window;
    • a parking-lot

 

BÀI LIÊN QUAN

Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách.
Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3
Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về ...
Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ
Cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ
Bài này giới thiệu cách chia động từ trong mệnh đề quan hệ, cho cả trường hợp mệnh đề quan ...
Cách chọn đúng đại từ quan hệ Các thông lệ
Cách chọn đúng đại từ quan hệ | Các thông lệ cần biết
Bài này giới thiệu cách chọn đúng đại từ quan hệ trong trường hợp có nhiều lựa chọn. Các thông ...
Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt
Giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng. Tổng hợp các ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [26]

Thành ngữ tiếng Anh bạn nên biết: BEAT A (HASTY) RETREAT, BITE OFF MORE THAN ONE CAN CHEW, BRING DOWN THE HOUSE, LEAVE SOMEONE (GET LEFT IN) THE LURCH, PUT SOMEONE ON THE SPOT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [29]

Một vài thành ngữ tiếng Anh hữu dụng: RUN CIRCLES AROUND (SOMEONE), SALES PITCH, SHAKE A LEG, STEP ON IT, ROLL OUT THE RED CARPET (THE RED-CARPET TREATMENT). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [7]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: ACROSS THE BOARD, BACK TO SQUARE ONE, GO BACK TO SQUARE ONE, BEND (SOMEONE’S) EAR, BET (ONE’S) BOOTS, BET (ONE’S) BOTTOM DOLLAR, CALL A SPADE A SPADE . English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [15]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: GET TO THE BOTTOM OF (SOMETHING), (THE) BOTTOM LINE, COME OUT OF (ONE’S) SHELL, DRAW THE LINE AT (SOMETHING), ETERNAL TRIANGLE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [39]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

childish | childlike

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về childish | childlike, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

clean | cleanse

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của clean | cleanse, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

alleged

Bài này giới thiệu cách dùng alleged, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

data

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của data, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

handful of

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của cụm từ handful of, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026