Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [29]

August 18, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


RUN CIRCLES AROUND (SOMEONE)

(đôi khi cũng dùng: run rings around someone)

Nghĩa đen:

Chạy nhiều vòng xung quanh ai đó (hình ảnh: một người đang chạy, còn một người thì chạy nhanh tới mức có thể chạy xung quanh người đang chạy này. Hình ảnh này hay được sử dụng trong phim hoạt hình)

Nghĩa rộng:

Chơi, làm giỏi hơn ai đó ở mức rất nhiều; giỏi hơn ai đó (to outperform someone by a wide margin; to be better than someone)

Ví dụ:

Tina is a much better tennis player than Mary. She ran circles around Mary in the tennis match yesterday.

Tina chơi tenis giỏi hơn Mary. Cô ấy vượt trội hơn hẳn Mary trong trận đấu hôm qua.

I’m not very good at math and science. Most people run circles around me in those two subjects.

Tôi không giỏi toán và khoa học lắm. Hầu hết các bạn khác đều vượt trội so với tôi ở hai môn này.

So sánh:

head and shoulders above; not hold a candle to (someone)

Hình ảnh của thành ngữ:

Ai đó vượt trội tới mức có thể di chuyển thoăn thoắt xung quanh người khác, làm cho người này trở nên lúng túng, vụng về, chậm chạp trong vòng vây đó.

Cách dùng: 

Về mặt ngữ pháp, không có gì đặc biệt.

Chỉ lưu ý: Thành ngữ run circles around someone nghĩa là làm tốt hơn ai đó, thường là về mặt thể chất bên ngoài. Còn thành ngữ head and shoulders above someone lại chỉ sự vượt trội hơn ai đó về mặt bản chất, tính chất nội tại bên trong.

 

SALES PITCH

Nghĩa đen:

Pitch ở đây nghĩa là “a talk” – một bài nói. Nghĩa đen là ném chữ vào ai đó.

Nghĩa được dùng:

Bài nói dùng để thuyết phục khách hàng mua hàng (a speech or presentation designed to persuade someone to buy or do something)

Người bán hàng như vậy gọi là a pitchman (nhân viên tiếp thị)

Ví dụ:

I hate door-to-door salespeople. They interrupt whatever you are doing, and keep you standing at the door with their sales pitch about how good their product is.

Tôi rất ghét đám bán hàng tại nhà. Bọn họ sẵn sàng thọc vào bất kể bạn đang làm gì và giữ bạn ở cửa bằng bài thuyết trình về sản phẩm của họ.

No one knew how Ken had managed to persuade the boss to give him a bigger office, but they all agreed he must have had a very good sales pitch.

Không ai biết Ken đã thuyết phục sếp như thế nào để xếp cho anh ta một văn phòng lớn hơn, nhưng tất cả đều phải nhất trí với nhau rằng chắc chắn anh ta đã hót rất hay.

So sánh:

(give someone a) snow job; (give someone a) song and dance

Cách dùng:

Thường thành ngữ này dùng trong các tình huống bán hàng. Nhưng cũng có thể dùng như một ẩn dụ như trong ví dụ về Ken ở trên.

 

SHAKE A LEG

Nghĩa đen:

Rung, lắc, khua chân

Nghĩa rộng:

Thành ngữ này có hai nghĩa:

  • (giục ai đó) làm gì đó nhanh lên (to hurry)
  • Nhảy (to dance). Xem ví dụ bên dưới.

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

nhanh lên, nhanh tay lên, nhanh chân lên…

Ví dụ:

Come on, Sam! We don’t have all day. Hurry up! Shake a leg!

Nào, Sam. Chúng ta không có cả ngày đâu. Nhanh lên! Nhanh cái chân lên!

I asked you ten minutes ago to stop playing and clean up this mess. We have to go in five minutes. You kids had better shake a leg.

Bố đã nói không chơi nữa và dọn cái đống này từ cách đây 10 phút. Năm phút nữa chúng ta sẽ phải đi. Các con phải nhanh lên.

Let’s shake a leg. The music is great.

Nhảy thôi! Âm nhạc thật là tuyệt.

Thành ngữ tương đồng:

Step on it!; Get a move on!

Thành ngữ trái nghĩa:

hold (one’s) horses; keep (one’s) shirt on

Cách dùng:

  • Thường được dùng ở thể mệnh lệnh, khi người nói đang ở trong tình trạng nóng nảy, vội vã, muốn giục ai đó
  • Nếu không phải thể mệnh lệnh thì động từ shake không bao giờ dùng ở thời quá khứ (shook). Nhưng có thể dùng ở thời tương lai.

 

STEP ON IT

Nghĩa đen:

giẫm chân lên nó

Nghĩa được dùng:

(giục ai đó) Làm cái gì đó nhanh lên (to hurry)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

nhanh lên, nhanh tay lên, nhanh chân lên…

Ví dụ:

Mother was late for a doctor’s appointment, and the children were slow getting into the car. “Step on it!” she snapped. “We’re late.”

Bà mẹ bị muộn giờ hẹn bác sỹ, còn lũ trẻ thì loanh quanh mãi không ra xe. “Nhanh lên!” bà mẹ quát. “Chúng ta muộn rồi.”

As the ambulance left for the hospital with my sick father in the back, I asked the ambulance driver to step on it. I wanted him to waste no time getting to the hospital.

Xe cứu thương chở bố tôi tới bệnh viện, vì vậy, tôi giục tài xế chạy nhanh. Tôi muốn anh ta chạy nhanh nhất có thể.

Thành ngữ đồng nghĩa:

shake a leg; get a move on

Thành ngữ trái nghĩa:

hold (one’s) horses; keep (one’s) shirt on

Nguồn gốc:

Có thể, thành ngữ này có xuất xứ từ hình ảnh đạp chân ga để cho xe chạy nhanh hơn.

Cách dùng:

Thành ngữ này thường được dùng khi người nói đang nóng nảy, sốt ruột, vội. Thường dùng ở thể mệnh lệnh.

 

ROLL OUT THE RED CARPET

(hoặc: THE RED-CARPET TREATMENT)

Nghĩa đen:

Trải thảm đỏ

Nghĩa bóng:

Đối xử tốt nhất với ai đó, thể hiện sự hiếu khách cao nhất với họ (to give someone the best treatment and show them the finest hospitality)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

trải thảm đỏ, đối xử đặc biệt

Ví dụ:

The small town gave the red-carpet treatment to the businessmen. They hoped that the businessmen would decide it was a good place to build a factory.

Thị trấn nhỏ này trải thảm đỏ chào đón nhóm doanh nhân với hy vọng họ sẽ quyết định xây một nhà máy ở đây.

Please don’t go to any trouble for us when we come to visit. You don’t need to roll out the red carpet.

Xin các vị đừng làm khó khi chúng tôi tới. Quý vị không phải trải thảm đỏ chào đón chúng tôi.

Cách dùng:

Có thể dùng với ý trang trọng hoặc với ý hài hước, giễu cợt.

Các động từ thường dùng với cấu trúc này:

  • get/have/give + the red-carpet-treatment
  • roll out + the red carpet

Cấu trúc the red-carpet-treatment luôn có dấu gạch nối; luôn có the đi kèm.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

Tina is a much better tennis player than Mary. She ran circles around Mary in the tennis match yesterday.

I hate door-to-door salespeople. They interrupt whatever you are doing, and keep you standing at the door with their sales pitch about how good their product is.

Come on, Sam, we don’t have all day. Hurry up! Shake a leg!

Mother was late for a doctor’s appointment, and the children were slow getting into the car. “Step on it!” she snapped. “We’re late.”

Please don’t go to any trouble for us when we come to visit. You don’t need to roll out the red carpet.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • RUN CIRCLES AROUND (SOMEONE)
  • SALES PITCH
  • SHAKE A LEG
  • STEP ON IT
  • ROLL OUT THE RED CARPET

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The girl was smaller but she ran ____around all the other kids in her class

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Hey, Jill! You wanna shake ____ with me?

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    We’d better step ____it or we’ll still be here when they get back.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She told me to ____, so I hurried the best I could.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    John is a much better racer than Mary. He can ____ her.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    ____ or we are going to be late.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The country ____ for foreign investors.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Let’s ____, you guys. We gotta be there in twenty minutes.

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The city has ____ for good engineers to come and settle down there for jobs.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Let’s face it, there’s nothing appealing about the idea of a traditional ____.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

AT THE END OF YOUR ROPE
Tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: AT THE END OF YOUR ROPE. Bài tập thực hành ngay. Some useful English idioms for daily use ...
UNDER THE WIRE nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: UNDER THE WIRE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
COME OUT OF ONE’S SHELL
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng một số thành ngữ: COME OUT OF ONE’S SHELL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
in the blood nghĩa là gì
IN YOUR BLOOD nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ và giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
chicken out nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ:CHICKEN OUT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
it takes two to tango nghĩa là gì
IT TAKES TWO TO TANGO nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, có giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng Đại từ chỉ ngôi – Personal pronouns

Đại từ chỉ ngôi – đại từ xưng hô – đại từ nhân xưng – Personal Pronouns đều là NÓ. Cách dùng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng đại từ không xác định – indefinite. Danh sách các đại từ không xác định thường gặp. Có bài tập thực hành.

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh của tính từ | 11 quy tắc | Cần biết

Bài này giới thiệu 11 quy tắc so sánh của tính từ trong tiếng Anh, gồm quy tắc về chính tả và quy tắc về các sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026