[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]
RUN CIRCLES AROUND (SOMEONE)
(đôi khi cũng dùng: run rings around someone)
Nghĩa đen:
Chạy nhiều vòng xung quanh ai đó (hình ảnh: một người đang chạy, còn một người thì chạy nhanh tới mức có thể chạy xung quanh người đang chạy này. Hình ảnh này hay được sử dụng trong phim hoạt hình)
Nghĩa rộng:
Chơi, làm giỏi hơn ai đó ở mức rất nhiều; giỏi hơn ai đó (to outperform someone by a wide margin; to be better than someone)
Ví dụ:
Tina is a much better tennis player than Mary. She ran circles around Mary in the tennis match yesterday.
Tina chơi tenis giỏi hơn Mary. Cô ấy vượt trội hơn hẳn Mary trong trận đấu hôm qua.
I’m not very good at math and science. Most people run circles around me in those two subjects.
Tôi không giỏi toán và khoa học lắm. Hầu hết các bạn khác đều vượt trội so với tôi ở hai môn này.
So sánh:
head and shoulders above; not hold a candle to (someone)
Hình ảnh của thành ngữ:
Ai đó vượt trội tới mức có thể di chuyển thoăn thoắt xung quanh người khác, làm cho người này trở nên lúng túng, vụng về, chậm chạp trong vòng vây đó.
Cách dùng:
Về mặt ngữ pháp, không có gì đặc biệt.
Chỉ lưu ý: Thành ngữ run circles around someone nghĩa là làm tốt hơn ai đó, thường là về mặt thể chất bên ngoài. Còn thành ngữ head and shoulders above someone lại chỉ sự vượt trội hơn ai đó về mặt bản chất, tính chất nội tại bên trong.
SALES PITCH
Nghĩa đen:
Pitch ở đây nghĩa là “a talk” – một bài nói. Nghĩa đen là ném chữ vào ai đó.
Nghĩa được dùng:
Bài nói dùng để thuyết phục khách hàng mua hàng (a speech or presentation designed to persuade someone to buy or do something)
Người bán hàng như vậy gọi là a pitchman (nhân viên tiếp thị)
Ví dụ:
I hate door-to-door salespeople. They interrupt whatever you are doing, and keep you standing at the door with their sales pitch about how good their product is.
Tôi rất ghét đám bán hàng tại nhà. Bọn họ sẵn sàng thọc vào bất kể bạn đang làm gì và giữ bạn ở cửa bằng bài thuyết trình về sản phẩm của họ.
No one knew how Ken had managed to persuade the boss to give him a bigger office, but they all agreed he must have had a very good sales pitch.
Không ai biết Ken đã thuyết phục sếp như thế nào để xếp cho anh ta một văn phòng lớn hơn, nhưng tất cả đều phải nhất trí với nhau rằng chắc chắn anh ta đã hót rất hay.
So sánh:
(give someone a) snow job; (give someone a) song and dance
Cách dùng:
Thường thành ngữ này dùng trong các tình huống bán hàng. Nhưng cũng có thể dùng như một ẩn dụ như trong ví dụ về Ken ở trên.
SHAKE A LEG
Nghĩa đen:
Rung, lắc, khua chân
Nghĩa rộng:
Thành ngữ này có hai nghĩa:
- (giục ai đó) làm gì đó nhanh lên (to hurry)
- Nhảy (to dance). Xem ví dụ bên dưới.
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
nhanh lên, nhanh tay lên, nhanh chân lên…
Ví dụ:
Come on, Sam! We don’t have all day. Hurry up! Shake a leg!
Nào, Sam. Chúng ta không có cả ngày đâu. Nhanh lên! Nhanh cái chân lên!
I asked you ten minutes ago to stop playing and clean up this mess. We have to go in five minutes. You kids had better shake a leg.
Bố đã nói không chơi nữa và dọn cái đống này từ cách đây 10 phút. Năm phút nữa chúng ta sẽ phải đi. Các con phải nhanh lên.
Let’s shake a leg. The music is great.
Nhảy thôi! Âm nhạc thật là tuyệt.
Thành ngữ tương đồng:
Step on it!; Get a move on!
Thành ngữ trái nghĩa:
hold (one’s) horses; keep (one’s) shirt on
Cách dùng:
- Thường được dùng ở thể mệnh lệnh, khi người nói đang ở trong tình trạng nóng nảy, vội vã, muốn giục ai đó
- Nếu không phải thể mệnh lệnh thì động từ shake không bao giờ dùng ở thời quá khứ (shook). Nhưng có thể dùng ở thời tương lai.
STEP ON IT
Nghĩa đen:
giẫm chân lên nó
Nghĩa được dùng:
(giục ai đó) Làm cái gì đó nhanh lên (to hurry)
Tiếng Việt có cách nói tương tự:
nhanh lên, nhanh tay lên, nhanh chân lên…
Ví dụ:
Mother was late for a doctor’s appointment, and the children were slow getting into the car. “Step on it!” she snapped. “We’re late.”
Bà mẹ bị muộn giờ hẹn bác sỹ, còn lũ trẻ thì loanh quanh mãi không ra xe. “Nhanh lên!” bà mẹ quát. “Chúng ta muộn rồi.”
As the ambulance left for the hospital with my sick father in the back, I asked the ambulance driver to step on it. I wanted him to waste no time getting to the hospital.
Xe cứu thương chở bố tôi tới bệnh viện, vì vậy, tôi giục tài xế chạy nhanh. Tôi muốn anh ta chạy nhanh nhất có thể.
Thành ngữ đồng nghĩa:
shake a leg; get a move on
Thành ngữ trái nghĩa:
hold (one’s) horses; keep (one’s) shirt on
Nguồn gốc:
Có thể, thành ngữ này có xuất xứ từ hình ảnh đạp chân ga để cho xe chạy nhanh hơn.
Cách dùng:
Thành ngữ này thường được dùng khi người nói đang nóng nảy, sốt ruột, vội. Thường dùng ở thể mệnh lệnh.
ROLL OUT THE RED CARPET
(hoặc: THE RED-CARPET TREATMENT)
Nghĩa đen:
Trải thảm đỏ
Nghĩa bóng:
Đối xử tốt nhất với ai đó, thể hiện sự hiếu khách cao nhất với họ (to give someone the best treatment and show them the finest hospitality)
Tiếng Việt có cách dùng tương tự:
trải thảm đỏ, đối xử đặc biệt
Ví dụ:
The small town gave the red-carpet treatment to the businessmen. They hoped that the businessmen would decide it was a good place to build a factory.
Thị trấn nhỏ này trải thảm đỏ chào đón nhóm doanh nhân với hy vọng họ sẽ quyết định xây một nhà máy ở đây.
Please don’t go to any trouble for us when we come to visit. You don’t need to roll out the red carpet.
Xin các vị đừng làm khó khi chúng tôi tới. Quý vị không phải trải thảm đỏ chào đón chúng tôi.
Cách dùng:
Có thể dùng với ý trang trọng hoặc với ý hài hước, giễu cợt.
Các động từ thường dùng với cấu trúc này:
- get/have/give + the red-carpet-treatment
- roll out + the red carpet
Cấu trúc the red-carpet-treatment luôn có dấu gạch nối; luôn có the đi kèm.
LUYỆN PHÁT ÂM:
Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.
Phương pháp luyện tập:
- nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
- ghi lại phát âm của mình,
- nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
- lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.
LƯU Ý:
- Thời gian ghi âm: Không hạn chế
- Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
- Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
- Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
Tina is a much better tennis player than Mary. She ran circles around Mary in the tennis match yesterday.
I hate door-to-door salespeople. They interrupt whatever you are doing, and keep you standing at the door with their sales pitch about how good their product is.
Come on, Sam, we don’t have all day. Hurry up! Shake a leg!
Mother was late for a doctor’s appointment, and the children were slow getting into the car. “Step on it!” she snapped. “We’re late.”
Please don’t go to any trouble for us when we come to visit. You don’t need to roll out the red carpet.
BẮT ĐẦU GHI ÂM:
Gợi ý các bước luyện phát âm:
- Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
- Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
- Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
- Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
- Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ
THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG
INSTRUCTIONS:
Idioms to use:
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Quiz Summary
0 of 10 Questions completed
Questions:
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Results
0 of 10 Questions answered correctly
Time has elapsed
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)
| Average score |
|
| Your score |
|
Categories
- Not categorized 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Current
- Review
- Answered
- Correct
- Incorrect
-
Question 1 of 10
1. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 2 of 10
2. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 3 of 10
3. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 4 of 10
4. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 5 of 10
5. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 6 of 10
6. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 7 of 10
7. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 8 of 10
8. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 9 of 10
9. Question
1 point(s)CorrectIncorrect -
Question 10 of 10
10. Question
1 point(s)CorrectIncorrect
