Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
it takes two to tango nghĩa là gì
September 24, 2021
|
Willingo

 

IT TAKES TWO TO TANGO

Nghĩa đen:

Nhảy tăng-gô thì phải có hai người. (it takes two to tango)

Nghĩa rộng:

Thường dùng câu này trong hai tình huống:

    • Một trục trặc nào đó nảy sinh là do cả hai người cùng gây ra và cả hai người đều phải chịu trách nhiệm
    • Một việc nào đó cần hai người cùng tham gia thì mới thực hiện được

(said when you want to emphasize that both people involved in a difficult situation must accept the blame, or that an activity needs two people who are willing to take part for it to happen).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Giày dép có đôi, muốn nhảy thì phải có đôi, kẻ tung phải có người hứng, …

Ví dụ:

She may want to argue, but it takes two to tango and I won’t stoop to her level.

Cô ta muốn lý sự, nhưng muốn nhảy thì cũng phải có đôi, mà tôi thì sẽ không hạ mình xuống hạng cô ta.

Your son blames mine for their fight at school, but it generally takes two to tango.

Thằng nhà ông đổ tội cho thằng nhà tôi về vụ đánh lộn ở trường, nhưng chả nhẽ thằng nhà tôi nện nhau một mình.

We won’t be able to get this deal underway unless your company is willing to compromise. It takes two to tango, after all.

Chúng ta sẽ không thể làm được vụ này trừ phi công ty của các ông cũng sẵn lòng nhún một chút. Cuối cùng thì cũng phải có đi có lại.

Nguồn gốc:

Câu nói này ra đời vào khoảng những năm 1920, khi điệu nhảy tango của Mỹ Latin trở thành điệu nhảy phổ biến. Và càng phổ biến hơn sau khi ca sỹ Pearl Bailey tung ca khúc hit của mình vào năm 1952 với cùng tên “It takes two to tango” do nhạc sỹ Al Hoffman và Dick Manning soạn.

Cách dùng:

Ngữ cảnh:

Dùng trong văn nói. Thường dùng trong bối cảnh tương đối thân mật.

Tình huống:

    • Trục trặc nào đó nảy sinh do cả hai người cùng gây ra và cả hai người đều phải chịu trách nhiệm
    • Một việc nào đó cần hai người cùng tham gia thì mới thực hiện được

Cấu trúc:

Thường dùng như một câu hoàn chỉnh. Các thông tin bổ sung được nói trong câu trước hoặc câu sau.

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

It takes two to tango

Your son blames mine for their fight at school, but it generally takes two to tango.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu, Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • IF THE SHOE FITS
  • IT TAKES TWO TO TANGO
  • JACK OF ALL TRADES
  • JAZZ IT UP
  • KEEP YOUR CHIN UP

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    What does B mean:

    A: Why do teachers always treat me like some kind of troublemaker?

    B: If the shoe fits...

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Fred: Hey, Jill, how's your love life?  (Chuyện tình củm của cậu thế nào?)

    Jill: I don't like busy-bodies, Fred.  (Tớ không thích mấy kẻ rỗi hơi)

    Fred: Are you calling me a busybody? (Cậu bảo tớ rỗi hơi à?)

    Jane: _____________

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    What does he mean:

    [Husband]: I've tried everything to stop our marriage falling apart. But it takes two to tango.

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Alan: You're always arguing! Stop arguing all the time.

    Jane: I can't argue all by myself. ________.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Take your car to a certified engine mechanic. ____________.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    His father, after leaving the army, was _______.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with the correct choice:

    Let's _____ this room up a little bit.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Select the choice that is closest in meaning to the sentence below:

    I'm getting really jazzed up about moving to New York next month to start my master's degree!

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Select the choice that best describes the meaning of the following sentence:

    He's still keeping his chin up despite all his health problems.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with the best choice:

    Fred: I really can't take much more of this.

    Jane: ________! Things will get better.

    Correct
    Incorrect

 

BÀI LIÊN QUAN

back-seat_driver
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BACK-SEAT DRIVER. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
GET (GIVE SOMEONE) A FAIR SHAKE
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET (GIVE SOMEONE) A FAIR SHAKE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them ...
pie in the sky nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: PIE IN THE SKY. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
talk one's way out nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: TALK ONE'S WAY OUT OF SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
bottom_of_the_barrel
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BOTTOM OF THE BARREL.  Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
BY HOOK OR BY CROOK
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: BY HOOK OR BY CROOK. English idioms and how to use them ...
more... Loading...

categories:

C1,i-one,idioms,people

tags:

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Must know Tips & Tricks

Mệnh đề quan hệ | Một số kiến thức cơ bản

Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào, cách dùng của từng loại ra sao, có gì khác nhau trong cách dùng giữa chúng. Đây là những câu hỏi khá đau đầu đối với các bạn mới học tiếng Anh.

Bài này sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất để trả lời các câu hỏi này, giúp bạn có cái nhìn tổng thể về mệnh đề quan hệ.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh.

B2 Must know Nouns

Danh từ ghép với sở hữu cách: Noun’s + Noun | Bài 3

Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép với sở hữu cách. Nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép.

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Cách dùng cặp liên từ neither … nor

Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither … nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài tập thực hành, bài tập luyện phát âm. Insights into how to use neither … nor. Examples, pronunciation practices, exercises.

idiom essentials

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [1]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [2]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

i-essentials

Thành ngữ tiếng Anh – Insights into English idioms [3]

Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng chúng trong thực tế. Bài tập thực hành. Insights into English idioms and how they are used in real life.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026