Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
vị trí tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

January 10, 2020
|
Willingo

 

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này.

 

Các trường hợp phổ biến

Xét về mặt vị trí của tính từ so với danh từ (hoặc đại từ) mà nó bổ nghĩa, tính từ trong tiếng Anh được chia thành 3 loại, gồm:

  • Tính từ thuộc tính (Attributive):

là tính từ đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Hầu hết tính từ trong tiếng Anh đều có thể dùng ở vị trí này.

A black cat

A gloomy outlook

A slow journey

A large suitcase

  • Tính từ vị ngữ (Predicative):

là tính từ đứng sau các động từ linking verbs (be, seem, look, appear, become, get, turn, grow….) để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước động từ linking verb. Hầu hết tính từ trong tiếng Anh đều có thể dùng ở vị trí này.

The cat was black.

The future looks gloomy.

The journey seemed slow.

The suitcase is large.

  • Tính từ đứng sau (Postpositive):

là tính từ đứng sau đại từ không xác định, sau danh từ trong một số cấu trúc cố định, sau danh từ trong cấu trúc so sánh cao nhất. Đây là vị trí tương đối đặc biệt, tần suất sử dụng khá hạn chế. Cụ thể như sau:

Đứng sau Đại từ không xác định (Indefinite pronouns):

Anyone capable of doing something horrible to someone nice should be punished.

Something wicked this way comes.

Đứng ngay sau danh từ trong một số cấu trúc cố định (institutionalized expressions):

the Governor General
the Secretary General
the Director General
the Princess Royal
times past

Đứng sau danh từ trong cấu trúc so sánh cao nhất:

the shortest route possible
the worst conditions imaginable
the best hotel available

 

Các trường hợp đặc biệt:

Có một số tính từ chỉ dùng ở vị trí 1 hoặc 3, không dùng ở vị trí 2. May mắn là số này không nhiều:

Ví dụ:

Dùng đúng (ở vị trí 1 hoặc vị trí 3):

She was alone that evening. [‘alone’ = predicative: vị trí 1]

It was a mere scratch. [‘mere’ = attributive: vị trí 2]

He’s the oldest man still alive in this village. [“alive” = postpositive: vị trí 3]

Is there anyone aware of the problem? [“alive” = postpositive: vị trí 3]

Dùng sai (vị trí 2):

✗ I saw an alone woman. [‘alone’ không đứng trước danh từ: vị trí 2]

✗ The scratch was mere. [‘mere’ không dùng ở vị trí vị ngữ, sau động từ được: vị trí 2]

Nhóm tính từ này chủ yếu là các tính từ bắt đầu bằng chữ “a-“, cũng gọi là “A-adjectives”. Các tính từ phổ biến nhất trong nhóm này là:

ablaze, afloat, afraid, aghast, alert, alike, alive, alone, aloof, ashamed, asleep, averse, awake, aware.

Ví dụ:

The children were ashamed.

The professor remained aloof.

The trees were ablaze.

Đôi khi các tính từ này cũng có thể đứng trước danh từ, nhưng trong trường hợp đó, chính tính từ này phải được bổ nghĩa bởi một trạng từ khác. Ví du:

The nearly awake dog

The terribly alone scholar

Lời khuyên:

Để an toàn, các bạn chỉ nên dùng các tính từ đặc biệt này ở dạng vị ngữ (sau các linking verbs như: be, seem, grow, turn, become, make, feel, sound, get…), hoặc chắc tay hơn thì có thể dùng ở vị trí 3.

Xem thêm bài:

  • Cách dùng one và ones | Những lưu ý đặc biệt

 

BÀI LIÊN QUAN

Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh
Đại từ quan hệ thông dụng trong tiếng Anh
Bài này giới thiệu danh sách đại từ quan hệ thông dụng và danh sách đầy đủ toàn bộ các ...
Cách dùng WHO Đại từ quan hệ Nên biết
Cách dùng WHO | Đại từ quan hệ | Nên biết
Bài này giới thiệu cách dùng WHO trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan ...
Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ
Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ
Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể ...
cách dùng less fewer
Cách dùng Less và Fewer
Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản ...
More... Loading...

categories:

Adjectives,B2,Must know

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [42]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE CHIPS/MONEY, IN THE DOGHOUSE, IN THE LONG RUN, IN THE NICK OF TIME, IN THE SAME BOAT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [23]

Thành ngữ tiếng Anh không thể bỏ qua : PULL SOMEONE’S LEG, BUTTER (SOMEONE) UP, BY HOOK OR BY CROOK, BY THE BOOK, GO BY THE BOOK. English idioms and how to use them.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [33]

Tập sử dụng thành ngữ tiếng Anh: AT LOGGERHEADS, BARK UP THE WRONG TREE, BLACK OUT (BLACKOUT), PUT (ONE’S) MONEY WHERE (ONE’S) MOUTH IS, WALK THE TALK (TALK THE TALK …. WALK THE WALK). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [25]

Thành ngữ tiếng Anh thường nhật: COME HOME TO ROOST, COCK-AND-BULL STORY, CRY/SAY UNCLE, DOT THE I’S AND CROSS THE T’S, FILL/FIT THE BILL. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [7]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: ACROSS THE BOARD, BACK TO SQUARE ONE, GO BACK TO SQUARE ONE, BEND (SOMEONE’S) EAR, BET (ONE’S) BOOTS, BET (ONE’S) BOTTOM DOLLAR, CALL A SPADE A SPADE . English idioms and how to use them in real life.

Word usage

gourmet | gourmand

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của các từ gourmet | gourmand, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

notable | noticeable | noteworthy

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng các từ notable | noticeable | noteworthy, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

lose | loose | loosen

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các động từ lose | loose | loosen, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

a | an

Bài này giới thiệu cách dùng a an trước danh từ. Phân biệt rõ ràng. Ví dụ cụ thể cho từng trường hợp. Bài tập thích hợp.

Nên đọc để tránh mắc lỗi không đáng có.

admission | admittance

Bài này giới thiệu cách dùng các từ: admission | admittance, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Graduation Day – Lễ tốt nghiệp | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết gì về cách người Mỹ tổ chức Graduation Day – Lễ tốt nghiệp? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026