Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [22]

June 6, 2017
|
Willingo


[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]


ALL WET

Nghĩa đen:

Ướt sạch, ướt như chuột lột.

Nghĩa rộng:

Hoàn toàn sai, sai tới mức ngớ ngẩn, sai tới mức không thể tin được (Totally wrong; wrong to the point of being silly or unbelievable)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Sai hoàn toàn, sai toàn tập….

Ví dụ:

He’s all wet if he thinks I’m going to believe his lies.

Anh ta nhầm hoàn toàn nếu cho rằng tôi tin vào những lời dối trá của anh ta.

Don’t listen to Maria. She doesn’t know what she’s talking about. She’s all wet.

Đừng nghe lời Maria. Cô ta không biết cô ta đang nói gì đâu. Cô ta sai hoàn toàn.

So sánh:

not know beans about (something); out to lunch; for the birds; talk through (one’s) hat

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be all wet

 

MAKE OR BREAK

Nghĩa đen:

làm được (make) hoặc làm vỡ (break)

Nghĩa rộng:

(Yếu tố) quyết định thành công hay thất bại (to be the deciding factor in whether something succeeds or fails)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

quyết định, yếu tố quyết định, ăn thua ….

Ví dụ:

She has the power to make or break your career.

Cô ta có khả năng quyết định thành công hay thất bại cho sự nghiệp của cậu.

Susan decided to study for the test through the night. She knew her grade on this test would make or break her chances of getting admitted to the school.

Susan quyết định học thâu đêm để chuẩn bị cho kỳ thi. Cô ấy biết rằng kết quả kỳ thi này sẽ quyết định cô có được nhận vào trường hay không.

So sánh:

turning point

Cách dùng:

Có thể dùng cụm từ này như động từ (xem các ví dụ trên) hoặc như tính từ đứng trước danh từ. Khi dùng như một tính từ đứng trước danh từ (vị trí attributive), cụm từ này dùng với dấu gạch ngang (make-or-break)

 

ALL THUMBS

Nghĩa đen:

Toàn ngón tay cái.

Nghĩa rộng:

Không phối hợp khéo léo với nhau, đặc biệt là hoạt động tay chân (uncoordinated and awkward, especially with one’s hands)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

lúng túng, vụng về, hậu đậu…

Ví dụ:

I’ve tried to put this toy together according to the instructions, but I’m all thumbs. I can’t seem to get the parts to fit.

Tôi cố lắp cái đồ chơi này theo hướng dẫn, nhưng tôi thật là vụng về. Tôi không thể ghép các bộ phận với nhau được.

Peter seems to be all thumbs today. He keeps dropping his tools.

Hôm nay Peter thật là hậu đậu. Anh ta đánh rơi đồ nghề liên tục.

Cách dùng:

Có thể dùng thành ngữ này cho cả hai trường hợp: vụng về trong chốc lát hoặc vụng về thuộc bản chất của ai đó.

 

NOTHING TO WRITE HOME ABOUT

Nghĩa đen:

Không có gì đáng để nói trong thư viết về cho gia đình.

Nghĩa rộng:

Thông thường, không có gì đặc biệt (ordinary; so-so; not especially good or important)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

bình thường, không có gì đặc biệt….

Ví dụ:

Tom’s parents wanted to know how he liked the school. Tom said the school was all right, but it was nothing to write home about.

Bố mẹ Tom muốn biết cậu thích trường học của mình đến mức nào. Cậu bảo trường cũng được, nhưng không có gì đặc biệt.

When we asked them about their trip, they said they couldn’t complain about it, but the hotel was nothing to write home about.

Khi chúng tôi hỏi họ về chuyến đi, họ nói họ không có gì để phàn nàn, nhưng khách sạn thì cũng bình thường, không có gì đặc biệt.

Ngược nghĩa:

something to crow about; a feather in one’s cap.

 

HOLD (ONE’S) OWN

Nghĩa đen:

Tự giữ được bản thân mình

Nghĩa rộng:

Có khả năng đương đầu với đối thủ trong một cuộc chiến, cuộc tranh luận, v.v… (to be as successful in a fight, argument ect as one’s opponent).

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

kiên cường, không chịu kém cạnh, không thua kém ai, bằng chị bằng em, ngang phân…

Ví dụ:

Sarah may be the smallest child in the class, but when it comes to defending herself, she can hold her own.

Sarah có thể là đứa bé nhất trong lớp, nhưng nếu nói về khả năng tự vệ thì cô bé không hề thua kém ai.

We didn’t think Mark was very good at speaking, but he really held his own in that debate.

Chúng tôi không nghĩ Mark có khả năng nói tốt, nhưng cậu ấy thực sự không thua kém trong cuộc tranh luận đó.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

He’s all wet if he thinks I’m going to believe his lies.

Susan decided to study for the test through the night. She knew that her grade on this test would make or break her chances of getting admitted to the school.

Peter seems to be all thumbs today. He keeps dropping his tools.

When we asked them about their trip, they said they couldn’t complain about it, but the hotel was nothing to write home about.

We didn’t think Mark was very good at speaking, but he really held his own in that debate.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÒN NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • NOTHING TO WRITE HOME ABOUT
  • ALL THUMBS
  • ALL WET
  • HOLD (ONE’S) OWN
  • MAKE OR BREAK

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Select the option that best describes the following:

    I got a little bit of a raise this year, but it was nothing to write home about.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given options:

    My mother does very beautiful calligraphy, but I’m ___. I can barely hold the pen.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    We need to come up with a new ad campaign, because, based on these negative reactions, the old one was .

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    His opponents tried to prove his arguments wrong but he managed to .

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    This assignment will ___ her as a reporter.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    If you think you can beat the system and win at roulette, you’re .

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    Can you untangle this thread for me? I’m today.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    The food was all right but .

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    Poor Bob can’t play the piano at all. He’s .

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the idioms in the text given above:

    It’s a tough assignment, and it will either her.

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

LOVE AT FIRST SIGHT là gì
LOVE AT FIRST SIGHT là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
BET ONE’S BOOTS
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BET ONE’S BOOTS. English idioms and how to use them in real life ...
upset the apple cart nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: UPSET THE APPLE CART. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
A FAR CRY FROM SOMETHING
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ: A FAR CRY FROM SOMETHING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get a move on nghĩa là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET A MOVE ON. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
get to the point nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GET TO THE POINT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHOSE | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHOSE trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Adverbs B2 Must know

Từ nhấn mạnh – intensifier

Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?

Câu trả lời có trong bài này.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

B2 Must know Nouns

Trật tự của determiners trước danh từ

Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì. Câu trả lời có ở đây.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng đại từ sở hữu – Possessive Pronouns

Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive pronouns), và những lưu ý đặc biệt.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026