Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in
Các loại danh từ trong tiếng Anh - types of nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

Các loại danh từ trong tiếng Anh – types of nouns

July 8, 2020
|
Willingo

 

Bài này giới thiệu về các loại danh từ trong tiếng Anh.

Danh từ là một nhóm từ rất quan trọng trong tiếng Anh (và bất kỳ ngôn ngữ nào khác). Nếu bỗng dưng không có danh từ thì chắc là khó mà giao tiếp với nhau được.

Danh từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, tùy theo các tiêu chí khác nhau. Việc nắm vững về các loại danh từ này sẽ giúp các bạn dùng đúng danh từ, vì đôi khi một loại danh từ này được dùng theo cách khác so với một loại danh từ khác.

 

Danh từ chung và Danh từ riêng

Danh từ chung

Hầu hết danh từ là danh từ chung (lạy chúa, tiếng nào cũng thế). Danh từ chung là danh từ chỉ người, vật, sự việc, địa điểm nói chung.

Hễ thấy danh từ nào không phải là tên gọi của một đối tượng cụ thể nào đó thì đó là danh từ chung.

Ví dụ: car, dog, boy, house…

Danh từ riêng

Tên của người, vật, sự việc, địa điểm, tổ chức cụ thể là danh từ riêng.

Danh từ riêng luôn được viết hoa (xem thêm bài: Quy tắc viết hoa trong tiếng Anh)

Ví dụ: Jackson, Vietnam, March, British Council…

Lưu ý: Các tính từ phái sinh từ danh từ riêng cũng phải viết hoa (nhưng cũng có một vài trường hợp ngoại lệ, xem thêm bài Quy tắc viết hoa trong tiếng Anh)

Ví dụ: Victorian, Vietnamese

 

Danh từ cụ thể và Danh từ trừu tượng

Danh từ cụ thể (Concrete Nouns)

Danh từ cụ thể chỉ các đối tượng cụ thể, vật lý, có thể sờ nắm được.

Ví dụ: car, water, hair, teacher, tree

Danh từ trừu tượng (Abstract Nouns)

Ngược với danh từ cụ thể, danh từ trừu tượng chỉ các đối tượng không sờ nắm được. Đó có thể là các ý tưởng, khái niệm, cảm xúc.

Ví dụ: joy, anger, idea, principle

 

Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

Danh từ đếm được (Count/Countable Nouns)

Danh từ đếm được chỉ các đối tượng mà bạn có thể đếm được.

Danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều.

Ví dụ:  bike, finger, dog, table, employee

      • I have bought a bike for my son.
      • Two of his employees have resigned.

Danh từ không đếm được (Non-count/Non-countable Nouns)

Danh từ không đếm được chỉ các đối tượng không thể đếm được nếu không dùng một loại từ đo đếm khác.

Quy tắc: Không bao giờ dùng a/an với danh từ không đếm được (dĩ nhiên rồi). Danh từ không đếm được luôn ở dạng số ít.

Ví dụ: news, advice, milk, money

      • A piece of news for you!
      • A glass of milk.
      • I have a lot of money.

 

Danh từ tập thể (Collective nouns)

Danh từ tập thể chỉ một nhóm cá thể (người, vật, sự vật).

Ví dụ: class (group of students), pride (group of lions), crew (group of sailors)

Xem thêm bài: Danh từ tập thể trong tiếng Anh – Collective nouns

Danh từ tập thể có thể được hiểu với nghĩa số ít hoặc số nhiều. Xem thêm bài: dùng động từ với danh từ tập thể – collective nouns

    • His family live in different countries.
    • An average family consists of four people.
    • The new company is the result of a merger.
    • The board of directors will meet tomorrow.

 

Danh từ ghép (Compound Nouns)

Danh từ ghép là danh từ gồm 2 hoặc nhiều hơn 2 từ. Hầu hết danh từ phức có cấu trúc:

    • Danh từ + Danh từ
    • Tính từ + Danh từ

Mỗi danh từ ghép là một đơn vị ngôn ngữ trọn vẹn, độc lập, có thể được bổ nghĩa bởi tính từ và các danh từ khác.

Về mặt chính tả, danh từ ghép có ba dạng khác nhau:

    1. Tách rời các từ (gọi là open hoặc spaced – space): ví dụ: car tire
    2. Có gạch nối (gọi là hyphenated): ví dụ mother-in-law, post-office
    3. Viết liền (gọi là closed hoặc solid): football, boyfriend, roadside

Xem thêm bài: Danh từ ghép: Cách dùng và các lưu ý đặc biệt

Lưu ý:

  1. Các cách phân loại trên là theo các tiêu chí khác nhau, không có nghĩa là danh từ đã thuộc loại này thì không thuộc loại khác.

Ví dụ: Các danh từ chung cũng gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng, v.v…

  1. Một số danh từ có thể vừa có nghĩa đếm được vừa có nghĩa không đếm được, tùy theo ngữ cảnh.

 

BẢNG TÓM TẮT CÁC LOẠI DANH TỪ

LOẠI DANH TỪĐỊNH NGHĨAVÍ DỤ
Danh từ riêng – Proper nounsChỉ người, địa điểm, vật cụ thểHanoi, Obama,
Danh từ chung – Common nounsChỉ người, vật nói chungman, city, door
Danh từ đếm được – Count nounsCó thể đếm đượcbook, teacher, student
Danh từ không đếm được – Uncount nounsKhông đếm đượclove, honesty, rice, water
Danh từ cụ thể - Concrete nounsCó thể cảm nhận bằng ngũ quanduck, sugar, paper
Danh từ trừu tượng – Abstract nounsKhông thể cảm nhận bằng ngũ quanenergy, hope, seniority
Danh từ tập thể - Collective nounsNhóm người, vật, sự vậtteam, group, government
Danh từ ghép – Compound nounsKết hợp hai từ hoặc nhiều hơn, để tạo thành một danh từDoor handle, bathroom, changing-room

 

BÀI LIÊN QUAN

giới thiệu chuyên sâu về mặt ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: cấu trúc "danh từ + danh từ".
Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ...
Các loại phân từ của động từ
Cách dùng phân từ của động từ
Động từ trong tiếng Anh có hai dạng phân từ phái sinh, đó là những dạng nào, cách dùng của ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ Cần biết
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết
Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
cách dùng less fewer
Cách dùng Less và Fewer
Less (dạng so sánh của little), và fewer (dạng so sánh của few) là hai cách dùng tưởng đơn giản ...
More... Loading...

categories:

B1,Must know,Nouns

tags:

idioms by five

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [33]

Tập sử dụng thành ngữ tiếng Anh: AT LOGGERHEADS, BARK UP THE WRONG TREE, BLACK OUT (BLACKOUT), PUT (ONE’S) MONEY WHERE (ONE’S) MOUTH IS, WALK THE TALK (TALK THE TALK …. WALK THE WALK). Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [27]

Thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: AT (ONE’S) WITS’ END, BAD BLOOD, BEAT (SOMEONE) TO THE PUNCH, BETWEEN A ROCK AND A HARD PLACE, BETWEEN THE DEVIL AND THE DEEP BLUE SEA. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [8]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng: ALL KIDDING ASIDE, GO TO TOWN, HAVE/GOT IT MADE, IN A NUTSHELL, KNOW THE ROPES. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [52]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: CAN OF WORMS, OPEN A CAN OF WORMS, BURNING QUESTION, BUM STEER, GIVE SOMEONE A BUM STEER, BONE OF CONTENTION, A BONE OF CONTENTION, CHANGE OF HEART. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [14]

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ tiếng anh thông dụng: BLOW (ONE’S) OWN HORN, SPEAK (ONE’S) MIND, STAND ON (ONE’S) OWN TWO FEET, WATER UNDER THE BRIDGE, PAY (SOMEONE) BACK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.

Word usage

historic | historical

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách sử dụng các từ historic | historical, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

aged … years

Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc: aged … years, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc phải những sai sót không đáng có khi sử dụng các từ này.

comprise | compose

Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của comprise | compose, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

notable | noticeable | noteworthy

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng các từ notable | noticeable | noteworthy, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

notwithstanding

Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng từ notwithstanding, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.

Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Birthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ

Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Father’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Arbor Day – Tết trồng cây | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Arbor Day – Tết trồng cây như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026