Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [8]

May 19, 2017
|
Willingo

[Loạt bài về thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh.]


ALL KIDDING ASIDE

(Cũng dùng: kidding aside)

Nghĩa đen:

Bỏ tất cả sự bông đùa sang một bên.

Nghĩa rộng:

Nói nghiêm túc (speaking seriously).

Thường dùng trước khi nói một vấn đề gì đó nghiêm túc, trong một cuộc nói chuyện bông đùa.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Thôi không đùa nữa, nói nghiêm túc…

Ví dụ:

That was a good joke, but all kidding aside, we have to get to work now.

Đó là câu chuyện hay, nhưng thôi không đùa nữa, chúng ta phải làm việc thôi.

I know all like to poke fun at Dad’s forgetfulness, but all kidding aside, I think his memory is really starting to deteriorate.

Tôi biết mọi người thích đem chuyện hay quên của bố ra làm trò đùa, nhưng nói nghiêm túc, tôi nghĩ trí nhớ của bố thực sự bắt đầu kém rồi.

 

GO TO TOWN

Nghĩa đen:

Đi vào thành phố, đi lên tỉnh…

Nghĩa thành ngữ:

Làm việc gì đó với tất cả nhiệt tình, nhiệt huyết của mình, đặc biệt là không tiếc thời gian và tiền bạc (To do something with maximum enthusiasm, time and money)

Tiếng Việt cũng có cách nói tương tự:

chơi tới bến, chơi máu lửa, chơi tất tay, làm mạnh tay, làm thật lực, máu như nhà cháu lên tỉnh…

Ví dụ:

When they bought an old house, they added a new bathroom, a modern kitchen, a sun porch and two new bedrooms. They really went to town fixing up their house.

Sau khi mua ngôi nhà cũ, họ làm thêm một phòng tắm, một cái bếp hiện đại, một hiên trời, hai phòng ngủ. Đúng là họ làm mạnh tay thật.

Since Alice was paying for her own wedding, she decided to spare no expense. She really wanted to go to town on her wedding arrangements.

Vì Alice tự chi trả cho đám cưới của mình, cô ấy quyết định sẽ không ngại chi phí. Cô ấy thực sự muốn làm hết mình cho đám cưới của mình.

Hình ảnh của thành ngữ:

Thành ngữ này gợi hình ảnh: ai đó lên tỉnh chơi, vốn chả mấy khi lên tỉnh, nên chắc chắn là sẽ chuẩn bị hầu bao kha khá và không ngại gì mà không chơi tới bến.

Bối cảnh là thời trước, khi hầu hết là thôn quê, thành phố thì ít, thành phố và nông thôn giống như một trời một vực, mỗi lần lên tỉnh là cả một sự kiện lớn, không giống như thời nay. Tây cũng như ta vậy thôi.

Thành ngữ tương tự:

pull out all the stops; go whole hog; whole nine yards

Tuy nhiên, go to town hàm ý nhẹ nhàng và tế nhị hơn so với go whole hog hoặc (go the) whole nine yards.

Cách dùng:

Do cụm từ có hai nghĩa: đen và bóng, vì vậy, cần xem ngữ cảnh để xác định đúng nghĩa.

 

HAVE/GOT IT MADE

Nghĩa đen:

Có cái gì đó đã được làm sẵn cho mình

Nghĩa rộng:

Thành công và có cuộc sống khấm khá, thường là không phải cố gắng (to be successful and have a good life, often without much effort)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

quá ổn, đã xong việc, yên thân…

Ví dụ:

Elaine has a great job, a nice home, and a good family. She doesn’t need anything else; I think she’s really got it made.

Elaine có một công việc tốt, có nhà đẹp, có một gia đình hạnh phúc. Cô ấy chẳng cần thứ gì nữa. Tôi nghĩ cô ấy như vậy là đã xong việc.

Remember Larry, the artist? He married a wealthy woman and now he doesn’t have to do odd jobs to support himself anymore. He has it made.

Cậu còn nhớ Larry không, cái tay nghệ sỹ ấy? Hắn cưới một bà đại gia và không còn phải bươn bả làm việc này việc kia kiếm sống nữa. Giờ thì hắn yên thân rồi.

With his father at the head of the firm, he’s got it made.

Có bố là giám đốc công ty, cậu ấy coi như chẳng còn gì phải lo cả.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • have it made
  • have got it made

 

IN A NUTSHELL

Nghĩa đen:

bên trong vỏ hạt (xem phần Hình ảnh của thành ngữ)

Nghĩa rộng:

Một cách ngắn gọn, một cách cô đọng, súc tích (concisely; in a few words)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Nói ngắn gọn,

Ví dụ:

You can’t go to the movies tonight because tomorrow is a school day, you’re supposed to be saving your money, and you just went to the movies last night. Now, if you want it in a nutshell, the answer is “no”.

Con không thể đi xem phim tối nay vì ngày mai con vẫn phải đi học, con cũng phải tiết kiệm tiền, và con vừa đi xem phim tối qua. Nếu con muốn một câu trả lời ngắn gọn, thì đó là “không”.

We’re eager to find out what her plans are. Tell us in a nutshell: is she going or not?

Chúng tôi đang rất muốn biết kế hoạch của cô ta là gì. Nói gọn cho chúng tôi xem: cô ấy có đi hay không?

Thành ngữ so sánh:

long and short of it; nitty gritty; bottom line

Hình ảnh của thành ngữ:

ngắn gọn tới mức có thể bỏ vào trong một cái vỏ hạt (shell of a nut – a nutshell).

 

KNOW THE ROPES

Nghĩa đen:

Biết rõ về những sợi dây thừng (biết cách sử dụng chúng thành thạo)

Nghĩa rộng:

Quen làm một công việc nào, hoặc một tình huống/hoàn cảnh nào đó (to be familiar with a task or situation)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Thành thạo, quen tay, có kinh nghiệm, thuần thục…

Ví dụ:

Let Marilyn help you get the manuscript published the first time. She knows the ropes and she’ll save you a lot of time and effort.

Lần đầu thì hãy để Marilyn giúp cậu xuất bản tác phẩm. Cô ấy thạo việc này và cô ấy sẽ giúp cậu tiết kiệm nhiều thời gian và công sức.

You have to know the ropes if you want to get hired in this city. Employers are looking for people with connections and know-how, not untried youngsters fresh out of college.

Bạn phải thành thạo công việc nếu bạn muốn kiếm việc ở thành phố này. Các công ty đều chỉ tìm người có quan hệ và biết việc, chứ không tìm người trẻ mới ra trường và chưa qua thử thách gì.

Thành ngữ trái nghĩa:

wet behind the ears

Thành ngữ so sánh:

learn the ropes; know the ins and outs

Know the ropes thường được dùng để chỉ việc thành thạo thủ tục/trình tự thực hiện trong một tình huống nào đó (thạo làm việc nào đó);

Know the ins and outs thường được dùng để chỉ việc nắm rõ ngóc ngách (phần kín) của công việc nào đó.


LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

I know all like to poke fun at Dad’s forgetfulness, but all kidding aside, I think his memory is really starting to deteriorate.

Since Alice was paying for her own wedding, she decided to spare no expense. She really wanted to go to town on her wedding arrangements.

With his father at the head of the firm, he’s got it made.

You can’t go to the movies tonight because tomorrow is a school day, you’re supposed to be saving your money, and you just went to the movies last night. Now, if you want it in a nutshell, the answer is “no”.

You have to know the ropes if you want to get hired in this city. Employers are looking for people with connections and know-how, not untried youngsters fresh out of college.

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • ALL KIDDING ASIDE
  • GO TO TOWN
  • HAVE/GOT IT MADE
  • IN A NUTSHELL
  • KNOW THE ROPES

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Select all that are not related to the idiom:

    all kidding aside

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Select all options that mean:

    go to town

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    What is the meaning of the idiom: "go to town"?

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Which of the statements conveys the meaning of the sentence:

    We need someone to teach the new staff. Someone who knows the ropes and is good at explaining things.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Select all options that do not mean the following:

    Com on you guys. Let’s go to town. We have to finish this job before noon.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Select the option that means the same as the following sentence:

    Seriously, I must finish this report for tomorrow’s meeting.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Select the correct option for the blank

    He must know the ropes by now. It's been more than three months since ____

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    What is the meaning of  the idiom: "have it made/got it made"?

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    What is the meaning of the idiom: "know the ropes"?

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    What is the meaning of the idiom: "in a nutshell"?

    Correct
    Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

on the fly nghĩa là gì 3
ON THE FLY nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn sử dụng cụ thể, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
get a life nghĩa là gì
GET A LIFE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
have a soft spot for nghĩa là gì
HAVE A SOFT SPOT FOR SOMEONE / SOMETHING nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, bài tập ...
neck of the woods nghĩa là gì trong tiếng Anh
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: NECK OF THE WOODS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ROLL OUT THE RED CARPET (THE RED-CARPET TREATMENT). Bài tập thực hành ngay. Popular English idioms and how to use them in real life.
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: ROLL OUT THE RED CARPET. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
jack of all trades nghĩa là gì 1
JACK OF ALL TRADES nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, có luyện phát âm, bài tập ...
more... Loading...

MUST KNOW

Adjectives B2 Must know

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ

Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các trường hợp phổ biến và các trường hợp đặc biệt.

Câu trả lời có trong bài này. 

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

B2 Must know Nouns

Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1

Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: “danh từ + danh từ”.

Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2.

Adjectives B2 Must know Tips & Tricks

So sánh hơn của tính từ | Comparative | Cần biết

Gới thiệu cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ trong tiếng Anh. Tổng hợp toàn bộ các kiến thức cần biết và các trường hợp đặc biệt.

Conjunctions conjunctions by type Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ kết hợp – coordinating conjunctions

Tìm hiểu sâu về liên từ kết hợp – coordinating conjunctions trong tiếng Anh. Ví dụ và bài tập thực hành. Deep insights into coordinating conjunctions. Examples and exercises.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Martin Luther King Day | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Martin Luther King Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Wedding Anniversaries – Kỷ niệm ngày cưới như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Earth Day – Ngày Trái đất | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026