Skip to content
  • HOME
    • About us
    • Privacy policy
    • Terms & conditions of use
  • IDIOMS
  • WORD USAGE
  • MUST KNOW
  • NHẬP TỊCH HOA KỲ
  • LUYỆN CÔNG
  • Log in

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [52]

October 26, 2019
|
Willingo

 

CAN OF WORMS, OPEN A CAN OF WORMS

Nghĩa đen:

Một hộp giòi bọ, mở cái hộp giòi bọ (a can of worms; open a can of worms)

Nghĩa rộng:

Một tình huống đầy rẫy các vấn đề và hậu quả không lường trước được. (a situation that contains many unexpected and unwanted problems and consequences.)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Rơi xuống hố, giẫm phải cứt, vướng vào mớ bòng bong…

Ví dụ:

The company’s management thought their new policy would increase employee productivity, but instead it opened a whole new can of worms.

Ban lãnh đạo công ty tưởng rằng chính sách mới của họ sẽ giúp tăng năng suất lao động, nhưng trái lại, nó chỉ dẫn đến một mớ rắc rối mới.

His situation is completely messed up; it’s a can of worms that I’m happy not to have to deal with.

Cậu ấy đang rơi vào tình cảnh rối bời; đó thực sự là một mớ bòng bong mà tôi may mắn không mắc phải.

Hình ảnh:

Bản thân nghĩa đen của thành ngữ này đã rõ ràng: một cái hộp lúc nhúc giòi bọ, vừa kinh tởm, vừa lùng nhùng, lằng nhằng, không dứt ra được, là thứ mà không ai muốn dính vào.

Thành ngữ tương đồng:

Pandora’s box, open a Pandora’s box

Trong thần thoại Hy Lạp, khi thần Prô-mê-tê (Prometheus) đánh cắp lửa từ thiên đàng, thần Dớt (Zeus), vua của các vị thần, đã báo thù bằng cách tặng nàng Pandora cho anh trai của thần Prô-mê-tê (Prometheus) là thần Ê-pi-mê-tê (Epimetheus). Pandora đã mở một cái lọ chứa bệnh tật, cái chết và nhiều điều xấu xa, là nguồn gốc của mọi điều xấu xa của thế giới loài người. Mặc dù cô vội vã đậy nắp hộp lại, nhưng tất cả những điều xấu xa đó đã lọt ra hết, chỉ có một thứ bị bỏ lại – niềm hy vọng (thế mới đau!).

Thành ngữ Pandora’s box hoặc open a Pandora’s box nghĩa là làm hoặc bắt đầu một việc gì đó mà điều đó sẽ gây ra nhiều vấn đề không lường trước được.

Ghi chú: Theo thần thoại Hy Lạp, Pandora là người phụ nữ đầu tiên của loài người, được thần Hephaestus (thần Lò rèn) tạo ra theo chỉ dẫn của thần Dớt (Zeus).

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

Chỉ cần lưu ý: worms ở dạng số nhiều.

Động từ thường sử dụng: open a can of worms

 

BURNING QUESTION

Nghĩa đen:

Vấn đề đang bốc cháy/câu hỏi đang bốc cháy (burning question)

Nghĩa rộng:

Vấn đề đang được được thảo luận, bàn bạc sôi nổi. (a question that deserves or demands discussion.)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Vấn đề nóng bỏng, vấn đề cấp bách, câu hỏi khó, điều quan trọng, …

Ví dụ:

I don’t think there’s any doubt that he loves her, but will he marry her? That’s the burning question.

Tôi không nghi ngờ gì về việc anh ta yêu cô ấy, nhưng liệu có cưới không thì lại là vấn đề.

It’s not a matter of which college he should apply to, since he can get into both of them. The burning question is, what should he study once he gets there?

Vấn đề không phải là nó nên đăng ký vào trường nào, vì cả hai trường này nó đều có thể vào được. Vấn đề nóng hổi hiện nay là nó nên học chuyên ngành nào.

Hình ảnh:

Câu hỏi đang “bốc cháy”, gây cảm giác cấp bách, nóng bỏng

Cách dùng:

Không có gì đặc biệt.

 

BUM STEER, GIVE SOMEONE A BUM STEER

Nghĩa đen:

Một lời khuyên / chỉ dẫn tồi (bum = bad quality; steer = a piece of advice/information)

Nghĩa rộng:

Nghĩa rộng cũng giống với nghĩa đen: lời khuyên / chỉ dẫn tồi (bad advice or instructions). Có thể là có chủ đích, ác ý, hoặc vô tình.

Thực chất, đây không giống thành ngữ mà giống tiếng lóng hơn.

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Khuyên đểu, xui dại, chỉ bậy…

Ví dụ:

My stockbroker really gave me a bum steer. I bought a stock he recommended and it did nothing but go down.

Tay môi giới chứng khoán cho tôi một lời khuyên dở ẹc. Tôi mua mã chứng khoán mà hắn gợi ý và nó chẳng được tích sự gì ngoài việc giá của nó lao dốc.

Kim stopped at a gas station for directions to city hall. The mechanic told her how to get there, but he gave her a bum steer and she got lost again.

Cô Kim dừng lại tại trạm bán xăng để hỏi đường vào tòa thị chính. Gã sửa xe chỉ đường cho cô, nhưng gã chỉ bậy và khiến cô lại bị lạc đường.

 

Cách dùng:

  • Nếu dùng với ý nghĩa: Đưa ra lời khuyên bậy: Thường dùng với động từ give

You sure gave me a bum steer when you told me who he was.

Cậu đúng là xui dại tớ khi nói về con người hắn. (ý là: hắn không phải là người (tử tế) như là cậu nói)

  • Nếu dùng với ý nghĩa: Nhận được lời khuyên bậy: Thường dùng với động từ get

I got a bum steer from the salesman, and I paid far more than I needed to for a used car.

Tôi bị tay bán hàng xui đểu, và tôi đã trả quá đắt cho một cái xe cũ.

Lưu ý: dùng với mạo từ “a”: a bum steer

 

BONE OF CONTENTION

Nghĩa đen:

Một khúc xương của sự tranh cãi (bone of contention)

Nghĩa rộng:

Chủ đề gây tranh cãi (a topic of dispute)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Vấn đề tranh cãi, vấn đề hục hặc, điểm khúc mắc…

Ví dụ:

The subject of politics is a bone of contention between Sandra and me—we never seem to agree.

Chủ đề chính trị luôn là chủ đề tranh cãi giữa Sandra và tôi – dường như chúng tôi chẳng bao giờ có chung ý kiến.

John wants to send the children to a private school, and I think it’s unnecessary. It’s a bone of contention between us.

John muốn cho bọn trẻ học trường tư, còn tôi thì cho rằng điều đó là không cần thiết. Đó là vấn đề hục hặc giữa chúng tôi.

Hình ảnh:

Thành ngữ này gợi hình ảnh khúc xương quăng ra giữa hai con chó, và hậu quả xảy ra luôn là một cuộc cắn xé nhau để tranh giành món “đặc sản” của loài chó.

Thành ngữ liên quan:

bone to pick,

Cách dùng:

Thường dùng:  a bone of contention

Nhưng cũng có thể dùng:  the bone of contention

Ví dụ:

The plan was very tentative, with the bone of contention being how much the target revenue should be.

Bản kế hoạch vẫn còn chưa chốt (còn là dự kiến), trong đó nội dung còn bàn cãi nhiều là doanh số mục tiêu nên đặt là bao nhiêu.

Dùng a hay the thuần túy liên quan tới cách sử dụng các mạo từ này.

 

CHANGE OF HEART

Nghĩa đen:

Sự thay đổi của trái tim (change of heart)

Nghĩa rộng:

Thay đổi thái độ (a reversal of attitude)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Đổi ý, thay đổi thái độ, dịu giọng…

(thường theo chiều hướng tích cực hơn, nhẹ nhàng hơn, tử tế hơn…)

Ví dụ:

Karen told her boss that she planned to leave the company, but after the boss offered her a pay raise, she had a change of heart and agreed to stay.

Karen nói với sếp của cô rằng cô định bỏ việc, nhưng sau khi sếp ngỏ ý tăng lương cho cô, cô đổi ý và chấp nhận sẽ ở lại.

The girl’s parents said no at first, but then they had a change of heart and let her go to the dance.

Đầu tiên, bố mẹ cô bé không đồng ý, nhưng rồi đổi ý và để cô bé đi tham gia buổi khiêu vũ.

 

Cách dùng:

Hai điểm cần lưu ý khi sử dụng thành ngữ change of heart:

    • Thường được sử dụng để chỉ: thái độ, tình cảm của con người
    • Việc thay đổi thường là theo hướng tích cực hơn (từ thái độ tiêu cực trước đó), nhẹ nhàng hơn (từ thái độ nặng nề trước đó), tử tế hơn (từ thái độ thiếu tử tế trước đó) …

Cấu trúc thường dùng:

Have a change of heart

 

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

a can of worms

open a can of worms

burning question

The burning question is   

That’s the burning question.

a bum steer 

give a bum steer

get a bum steer

bone of contention

The subject of politics is a bone of contention between Sandra and me—we never seem to agree.

change of heart

have a change of heart

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

 

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • CAN OF WORMS, OPEN A CAN OF WORMS
  • BURNING QUESTION
  • BUM STEER, GIVE SOMEONE A BUM STEER
  • BONE OF CONTENTION, A BONE OF CONTENTION
  • CHANGE OF HEART

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 Questions completed

Questions:

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 Questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0)
0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
 
 
Your score
 
 

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Current
  2. Review
  3. Answered
  4. Correct
  5. Incorrect
  1. Question 1 of 10
    1. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    Corruption is a serious problem, but nobody has yet been willing to open up that ____.

    Correct
    Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question

    Choose all possible choices for the blank:

    Real estate taxes are always a ____ for the town leaders.

    Correct
    Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    He gave us a ____ about that restaurant – it was terrible!

    Correct
    Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    The examination system has long been a serious ____ in this country.

    Correct
    Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    She was going to sell her house but had a _____ at the last minute.

    Correct
    Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question

    Choose all possible choices for the blank:

    Schools are, by far, the largest part of the state budget and often a _____.

    Correct
    Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question

    Fill in the blank with one of the idioms on the list:

    Someone gave us to a hotel that was awful.

    Correct
    Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    If Fred lied about his alibi, then the _____ is: what is he trying to hide?

    Correct
    Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    I think if we start asking questions, we’ll open up a whole new _____. Perhaps we should just accept the situation.

    Correct
    Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question

    Fill in the blank with one of the choices given below:

    She was going to take that job offer in California, but after thinking about how much she would miss her friends and family in Delaware, she had a _____.

    Correct
    Incorrect

 

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

KISS-AND-TELL nghĩa là gì
KISS-AND-TELL là gì? Câu trả lời có rong bài này. Ví dụ, giải thích, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
open book nghĩa là gì
AN OPEN BOOK nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập thực hành ...
if the shoe fits wear it nghĩa là gì
IF THE SHOE FITS nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ và giải thích chi tiết, có hướng dẫn sử dụng, luyện phát âm, bài tập ...
blue
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng của: BLUE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
from scratch nghĩa là gì
FROM SCRATCH nghĩa là gì? Câu trả lời có trong bài này. Có ví dụ, giải thích chi tiết, có hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ...
TIGHTEN ONE’S BELT
Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: TIGHTEN ONE’S BELT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ...
more... Loading...

MUST KNOW

Conjunctions Must know Từ loại trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions

Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh.

Adverbs B2 Must know

Từ nhấn mạnh – intensifier

Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?

Câu trả lời có trong bài này.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng This – These – That – Those – Đại từ chỉ định

Bài này giới thiệu cách dùng This – These – That – Those (Đại từ chỉ định – Demonstrative pronouns). Một số lưu ý quan trọng.

Adjectives B2 Must know Nouns

Tính danh từ là gì – Nominal Adjectives

Tính danh từ là gì, và cách dùng của tính danh từ có khác gì so với cách dùng của tính từ thông thường? Bài này sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Must know Pronouns Tips & Tricks

Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết

Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Luyện công

tìm hiểu nước mỹ

Mother’s day – Ngày của Mẹ | Tìm hiểu nước Mỹ

Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng..

tìm hiểu nước mỹ

Columbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Native American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

tìm hiểu nước mỹ

Halloween – Lễ hội hóa trang [2] | Tìm hiểu nước Mỹ

Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.

Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.

Chính xác và tiện dụng.

LUYỆN NÓI

GỢI Ý CÁCH LUYỆN:

  • Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
  • Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
  • Bấm Play để nghe; Stop để dừng.

(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)

Have fun! Happy playing!

© 2026